Blog

  • Kinh nghiệm chăn nuôi dê lấy sữa mang lợi nhuận cao

    Kinh nghiệm chăn nuôi dê lấy sữa mang lợi nhuận cao

    Ngoài giống bò chuyên cung cấp sữa, bà con nông dân còn chăn nuôi dê lấy sữa. Tuy không phổ biến rộng như bò, nhưng nuôi dê sữa cũng đang phát triển. Bà con đang cần tìm hiểu hướng phát triển kinh tế bằng nghề nuôi dê sữa. Hãy cùng với Máy chăn nuôi Bình Minh chia sẻ kinh nghiệm nuôi dê lấy sữa mang lại lợi nhuận cao.

    1. Cách làm truồng nuôi dê lấy sữa 

    Chuồng trại nuôi dê cần xây hướng Đông Nam để tránh ánh nắng gay gắt và tạo độ thông thoáng cũng như tránh gió lùa vào mùa lạnh. Nếu bà con áp dụng mô hình nuôi dê công nghiệp thì nên đầu tư chuồng trại bài bản, xây dựng chuồng trại diện tích lớn, ngăn nhiều dãy chuồng và ở giữa các dãy có lối đi. Bố trí thêm bãi chăn thả để dê có không gian di chuyển, kiếm ăn. Quỹ đất vẫn còn nhiều thì bà con có thể đầu tư đất trồng cỏ nuôi dê, cung cấp thức ăn tươi xanh và giảm chi phí chăn nuôi. Để chế biến cỏ nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và công sức, bà con nên sử dụng máy băm cỏ thuộc công ty Bình Minh trực tiếp sản xuất máy để hỗ trợ quý bà con công đoạn băm cỏ này.

    Nếu quy mô nhỏ hoặc kết hợp phương thức chăn thả, có thể dựng chuồng trại đơn giản hơn. Sử dụng tre, nứa, gỗ, lưới thép B40 để làm khung chuồng nuôi. Đảm bảo cho khung chuồng cao tối thiểu 1 m và rộng tối thiểu 1,5 m, cho phép dê di chuyển dễ dàng khi nuôi nhốt. Cửa chuồng rộng tối thiểu 60 cm, đủ cho dê chui qua dễ dàng. Xây thêm hố lấy phân được láng xi măng sâu khoảng 30 cm hỗ trợ việc vệ sinh và vắt sữa. Bố trí máng ăn máng uống đầy đủ.

         2. Chọn giống dê sữa 

    Chọn dê cái có đặc điểm: Đầu rộng, hơi dài, cơ chắc khỏe, vẻ mặt linh động. Hàm dài khỏe. Cổ dài, mềm mại, nhọn về phía đầu. Lưng thẳng, sườn cong và xiên về phía sau. Chân trước thẳng, cân đối. Hông rộng, hơi nghiêng đảm bảo cho dê cái có bầu vú gắn chặt vào phần bụng. Những mạch máu lớn nổi rõ ở phía sau. Khớp mắt cá thẳng tránh cho dê khi đi không làm ảnh hưởng tới các mạch máu trên bầu vú.

    Những núm vú to dài 4 – 6 cm treo vững vàng trên bầu vú, bầu gắn chắc vào phần bụng, gọn về phía trước, thấy rõ các tĩnh mạch ở phía trước bầu vú, gân sữa (tĩnh mạch) chạy từ bầu vú lên tới nách chân trước, gân sữa càng gấp khúc dê càng nhiều sữa. Ngoài những đặc điểm trên, cần chọn những dê cái đẻ dễ dàng, ăn tốt và dễ vắt sữa.

    3. Chăm sóc và nuôi dưỡng dê lấy sữa 

    Muốn dê tiết ra nhiều sữa, bà con cần hết sức lưu ý và đảm bảo khẩu phần ăn cho dê cái phải đầy đủ cả chất và lượng trong mùa đông và mùa hè. Kết hợp bổ sung thêm thức ăn tinh ngoài thức ăn thô xanh. Cho dê uống nước đủ lượng, theo nhu cầu và thay nước mới thường xuyên, đặc biệt vào mùa khô, mùa nóng. Trung bình, để sản xuất ra 1 lít sữa, dê cần uống tối thiểu 1,3 lít nước.

    Chế độ nuôi dưỡng tốt phải đảm bảo cho dê mẹ phát triển bình thường khi có chửa, cho nhiều sữa trong thời kỳ cho sữa. Trước và sau khi đẻ phải cho dê ăn ngon, cháo cám… tùy theo năng suất, chất lượng sữa. Năng suất, chất lượng sữa phụ thuộc vào thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn. Thiếu thức ăn thô xanh, nhất là thức ăn thô xanh non ngon thì chất lượng sữa sẽ kém. Thừa thức ăn tinh hỗn hợp thì không chỉ chất lượng sữa giảm, chi phí thức ăn tăng mà còn có thể gây nên nhiều bệnh tật, nhất là các bệnh sản khoa trước, trong và sau khi sinh.

    Nhu cầu vật chất khô của dê mẹ vào cuối kỳ có chửa giảm còn trung bình 2 kg/100 kg thể trọng. Sau đó, nhu cầu vật chất khô tăng và đạt mức cao nhất vào tuần lễ thứ 14 – 15 (trung bình 4,5 kg/100 kg thể trọng), rồi lại giảm dần. Nói chung, nhu cầu vật chất khô của dê sữa khoảng 5 – 6% thể trọng là thích hợp.

         4.Khẩu phần thức ăn cho dê lấy sữa

    Khi dê đang mang thai, nên đảm bảo khẩu phần ăn tiêu chuẩn để dê dự trữ năng lượng, để có sức tiết sữa sau khi đẻ. Trong thời kì sản xuất sữa, khẩu phần ăn thay đổi theo sản lượng và chất lượng sữa tiết ra. Nếu lượng chất béo trong sữa dao động từ 4 – 4,5% và năng suất sữa đạt 1 lít/ngày thì cần tăng thêm 0,4 khẩu phần ăn trong đó có chứa 50g đạm dễ tiêu.

    • Đối với dê cái lần đầu làm mẹ, chưa có nhiều kinh nghiệm, bà con cần tăng thêm 10% khẩu phần ăn trong đó chứa đạm dễ tiêu.
    • Dê mới đẻ tăng thêm 15g đạm dễ tiêu vào khẩu phần ăn.
    • Dê cái mới sinh sức còn yếu cần bổ sung thêm 0,15 kg thức ăn, 20g đạm dễ tiêu mỗi ngày.
    • Dê đang cho sữa cần tăng thêm 0,2 – 0,3 kg thức ăn chứa 25 – 30g đạm dễ tiêu vào khẩu phần ăn hàng ngày.

    Ngoài thức ăn thô xanh tươi ngon, bà con cần bổ sung thêm thức ăn hỗn hợp, thức ăn giàu đạm, muối khoáng, sinh tố… vào chế độ ăn của dê. Để tiết kiệm chi phí chăn nuôi, bà con có thể tự chế biến thức ăn hỗn hợp bằng cách tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp như: tấm, cám, gạo, ngô… nghiền nhỏ kết hợp với khô dầu, bột đạm đã được nghiền mịn, đổ vào máy trộn thức ăn chăn nuôi để hỗ trợ trộn đều nguyên liệu số lượng lớn rồi mới đem cho dê ăn trực tiếp hoặc nấu lên tùy theo công thức.

    Nếu đã tăng khẩu phần ăn trong vòng 2 tuần mà dê không tăng sản lượng sữa thì dừng cho ăn thêm.

        5. Nguyên tắc kết hợp khẩu phần ăn 

    Căn cứ vào thể trọng của dê mẹ và năng suất sữa hằng ngày.Tận dụng nguồn thức ăn có sẵn ở địa phương để giảm giá thành nhưng phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn và đúng tỷ lệ năng lượng, protein trong khẩu phần.

    Để kích thích tối đa khẩu vị của dê cần dùng nhiều loại thức ăn bổ sung cho nhau.

    Theo kinh nghiệm nuôi dê sữa: Đối với loại dê có thể trọng trung bình 40 kg, mỗi ngày cho 2 kg sữa và được chăn thả 5 – 6 giờ trên đồng cỏ tự nhiên, khi về chuồng cần cho ăn thêm mỗi con 1,5 kg cây keo dậu tươi hoặc cỏ họ đậu và 0,5 kg thức ăn hỗn hợp. Nếu cho dê sữa ăn urê thì không được vượt mức 1% trọng lượng khẩu phần (tính theo vật chất khô) và không nhiều hơn 1/3 tổng số protein. Nên cho dê ăn rỉ đường theo mức 5% trọng lượng thức ăn phối hợp. Nếu cho dê ăn cỏ khô họ đậu, thì bổ sung thêm thức ăn hỗn hợp có 14% protein và phốtpho dạng mononatri photphat. Nếu cho dê ăn cỏ khô họ Hòa Thảo, thì bổ sung thêm thức ăn hỗn hợp có 16 – 18% protein. Nhất thiết phải cho dê sữa ăn thêm canxi, phốtpho, muối ăn và iốt…

        6. Phòng và trị bệnh thường gặp trên dê sữa 

    Phòng bệnh bằng vaccine có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm nói chung và chăn nuôi dê nói riêng. Người chăn nuôi cần thực hiện tiêm phòng nghiêm ngặt một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho đàn dê.

    Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ chuồng trại, cũi lồng. Định kỳ phun thuốc sát trùng Vime-Iodine hoặc Disina xung quanh khu vực chăn nuôi ít nhất 2 lần/tuần.

    Thường xuyên vệ sinh máng ăn, máng uống hàng ngày. Thiết bị, dụng cụ và phương tiện phục vụ trong chăn nuôi phải được tiêu độc, khử trùng thường xuyên.

    Hàng ngày phải kiểm tra số lượng đàn và tình trạng sức khỏe của từng con. Thường xuyên kiểm tra ve, ghẻ và giun sán. Đảm bảo cung cấp đủ nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm các chất độc hại. Thức ăn cho dê cũng phải đảm bảo sạch, không có hóa chất độc, không có chứa các loại hormone kích thích sinh trưởng, không có độc tố nấm mốc theo quy định. Kiểm soát nghiêm ngặt lối ra vào khu nuôi, đảm bảo thức ăn và con giống từ cơ sở được xác nhận. Duy trì môi trường nuôi vệ sinh và an toàn để hạn chế khả năng bệnh có thể xâm nhập vào khu nuôi.

     

     

  • Kỹ thuật chăn nuôi Tôm phát triển tốt với máy đùn viên thức ăn chăn nuôi

    Kỹ thuật chăn nuôi Tôm phát triển tốt với máy đùn viên thức ăn chăn nuôi

    Làm thế nào để tôm phát triển nhanh

    Tôm nuôi tăng trưởng và phát triển tốt là niềm vui của biết bao người nuôi tôm, nó chính là động lực để mang đến năng suất và chất lượng cao hơn. Từ đó, sẽ mang đến giá trị lợi nhuận và cuộc sống ấm no, sung túc cho bà con gắn bó với nghề nuôi tôm. Tuy nhiên, có một số trường hợp nuôi tôm nhưng tôm không phát triển nhanh, chậm lớn hoặc nếu có phát triển thì chậm hơn so với những ao nuôi lân cận hoặc các vùng lân cận được thả cùng lúc. Điều này chắc chắn làm bà con rất buồn và khổ tâm do tất cả vốn liếng đều hi vọng vào vụ nuôi này.

    Vậy làm sao để tôm phát triển nhanh, mau lớn, đạt năng suất và giá trị đầu ra cao. Hôm nay, Tin Cậy xin chia sẻ đến quý bà con vài thông tin sau nhé.

    1. Về vấn đề chọn giống 

    • Đây có thể được xem là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng và phát triển của con tôm, chiếm 80% tỷ lệ thành công trong nuôi tôm.
    • Nếu bà con lựa chon con giống có nguồn gốc rõ ràng và được kiểm dịch mầm bệnh đầy đủ, tôm đạt chuẩn đầu ra có đầy đủ chứng từ lưu hành là tôm hoàn toàn khỏe mạnh và không mang mầm bệnh. Từ đó, Quý bà con có thể yên tâm nuôi trong suốt vụ nuôi, tôm không mang mầm bệnh sẽ sinh trưởng và phát triển nhanh hơn, đạt năng suất và giá trị đầu con cao hơn.
    • Còn nếu mà bà con mua giống trôi nổi ngoài thị trường, không có giấy tờ kiểm định chứng minh nguồn gốc, thì tôm có khả năng nhiễm bệnh cao, sức đề kháng tôm yếu, dễ nhiễm bệnh nếu có sự thay đổi thất thường của môi trường nước. Từ đó, tôm không những tăng trưởng kém mà còn có thể chết rải rác hoặc toàn bộ.

    2. Vấn về kiểm soát tốt chất lượng môi trường nước chăn nuôi 

    Bà con mình có câu: “Nuôi tôm là nuôi nước” do đó để tôm phát triển tốt thì chất lượng nước phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố thích hợp cho tôm. Để làm được điều này, ngay từ giai đoạn cải tạo ao trước khi thả nuôi, quý bà con nên tuân thủ theo các quy trình cải tạo ao thật kỹ như:

    Nguồn nước nuôi tôm phải đảm bảo đạt chất lượng đầu vào tốt nhất cho tôm :

    Trong giai đoạn bắt đầu thả nuôi, quý bà con cũng nên kiểm soát tốt các yếu tố chất lượng môi trường nước bằng cách thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước trong nuôi tôm như: độ pH, độ kiềm, độ mặn, nồng độ oxy hòa tan, độ phèn, các chỉ tiêu khí độc như NH3, NO2, H2S,…trong ao có ổn định hay không để sớm phát hiện và tìm cách xử lý càng sớm càng tốt.

    Ngoài ra, để chất lượng nước được cải thiện tốt hơn, bà con mình nên sử dụng các loại chế phẩm sinh học chuyên xử lý nước, có nguồn gốc rõ ràng để hiệu quả xử lý được tốt hơn.

         3. Bổ sung thêm khoáng, chất dinh dưỡng trộn vào thức ăn cho tôm ăn : 

    Việc bổ sung thêm khoáng chất, vitamin đặc biệt là vitamin C cho tôm là một cách tốt nhất để giúp tôm sinh trưởng và phát triển nhanh hơn. Ngoài ra, giúp gia tăng sức đề kháng cho con tôm luôn khỏe mạnh, hạn chế sự xâm nhập và nhiễm các mầm bệnh trong môi trường nước. Bà con có thể sử dụng sản phẩm ANOVA NOVA-C do Tin Cậy cung cấp.

    Ngoài ra, việc bổ sung dinh dưỡng còn giúp tôm hấp thụ thức ăn tốt hơn, giảm tiêu hao thức ăn, vừa giảm các khí độc tồn dư ra môi trường, vừa giúp tôm sinh trưởng và phát triển nhanh hơn, tôm thích ứng tốt với các điều kiện thay đổi thất thường của thời tiết và của chất lượng môi trường nước ao nuôi.

    Các loại khoáng chất và chất dinh dưỡng tùy vào mục đích bà con có thể dùng để tạt vào môi trường nước hoặc trộn vào cho ăn để đạt được hiểu quả tốt nhất. 

    Bên cạnh đó, bà con nên sử dụng các loại khoáng kích thích tôm mau lột xác, mau cứng vỏ để tôm tăng trọng và phát triển tốt nhất, điển hình như sử dụng: Nova Calphos

    • Với thành phần là các nguyên tố khoáng vi lượng và đa lượng cần thiết cho tôm như:
    • Calcium, Phosphorus, Magnesium, Iron, Manganese, Zinc, Copper, Colbalt
    • Không chứa kháng sinh và chất cấm
    • Sẽ mang đến những công dụng cho tôm như: cung cấp đầy đủ cho các khoáng chất và các loại vitamin cần thiết cho tôm và vỏ tôm phát triển, nhờ đó giúp tôm mau lớn, mau lột xác, tôm cứng vỏ nhanh trong vòng 1 ngày sau lột xác.

    Ngoài ra, ứng dụng các loại vi sinh để ủ thành các dạng vi sinh như: EM5, EM chuối hay EM tỏi để trộn vào thức ăn cho tôm ăn cũng rất tốt, tăng cường kháng thể và bổ sung thêm dưỡng chất cho tôm rất hiệu quả.

    Thành phần cám chăm sóc tôm hiệu quả 

    Để thức ăn tôm đạt được hiệu quả mong muốn, cung cấp năng lượng tối ưu cho sự phát triển tối đa của tôm, thì buộc phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau: viên thức ăn cho tôm phải đạt độ chìm 100% và có độ ổn định trong nước lớn hơn 2 giờ.

    Tinh bột được sử dụng trong thức ăn để liên kết thành các viên thức ăn nhỏ không có giá trị dinh dưỡng thực sự cho tôm. Do đó, một quy trình cho phép thay thế tinh bột bằng protein có thể hỗ trợ thêm cho mục tiêu tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đối thức ăn.

    Tuy nhiên, có khá nhiều yếu tố bổ sung cần xem xét khi xác định giải pháp tốt nhất cho cơ sở sản xuất thức ăn nuôi tôm của bạn. Thức ăn cho tôm có thể được sản xuất bằng cách ép viên hoặc ép đùn, mỗi kỹ thuật chế biến này đều có ưu và nhược điểm riêng của nó. Ở đây, chúng tôi thực hiện phép so sánh song song mang tới cái nhìn toàn diện và định hướng cho từng cơ sở sản xuất thức ăn cho tôm.

    Để làm ra cám đạt năng suất tốt nhất chăn nuôi có hiệu quả, Qúy bà con nhà mình tham khảo dòng máy đùn viên thức ăn chăn nuôi do trực tiếp công ty Bình Minh sản xuất :

    Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp trước giai đoạn ép đùn viên nhằm ngăn chặn sự giãn nở của các viên ép khi ra khỏi máy đùn. Các thành phẩm trong bột cũng phải giữ ở nhiệt độ chuẩn. Sau đó, bước sấy khô là thao tác bắt buộc để loại bỏ độ ẩm dư thừa.

    Kỹ thuật ép đùn cũng cho phép thay thế tinh bột liên kết hạt bằng thành phần protein dinh dưỡng và hệ thống kiểm soát được mở rộng. Cho phép các nhà sản xuất thức ăn điều chỉnh chính xác sự giãn nở của viên cám và mang tới khả năng chìm hoàn toàn. Đây là 2 yếu tố chính để sản xuất được nguồn thức ăn cho tôm chất lượng cao.

    Ưu đãi cho khách hàng khi mua máy tại công ty :

    • * TẶNG KÈM PHỤ KIỆN KHI MUA MÁY: 5 mặt sàng tùy chọn + 20 dao cắt + 2 vỏ ruột

      * Đặc biệt, Khi mua máy, Quý khách sẽ được bàn giao công thức làm cám chìm, cám nổi.

    Cam kết về giá và Chính sách bảo hành

    Máy do công ty trực tiếp chế tạo và sản xuất tại xưởng, không qua trung gian, đảm bảo giá rẻ nhất, chất lượng tốt nhất, bảo hành thuận tiện nhất.

    Đội ngũ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, sẵn sàng hỗ trợ kỹ thuật tận tình và trọn đời.

    Bảo hành tại công ty 6 tháng cho trường hợp máy lỗi kỹ thuật do công ty sản xuất. Hết thời gian này tư vấn kỹ thuật trọn đời sản phẩm: Chính sách bảo hành

  • Làm sao để phối trộn thức ăn chăn nuôi tiết kiệm trong thời kì hiện nay ?

    Làm sao để phối trộn thức ăn chăn nuôi tiết kiệm trong thời kì hiện nay ?

    Trong chăn nuôi, thức ăn đóng một vai trò rất quan trọng để tạo nên chất lượng và giá thành sản phẩm. Nếu có nguồn thức ăn tốt, giá cả hợp lý;  phương pháp sử dụng phù hợp cho từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển và hướng sản xuất  của vật nuôi sẽ góp phần làm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế mang lại.
    Hiện nay, giá thức ăn công nghiệp liên tục tăng và ở mức cao đã làm tăng thêm chi phí sản xuất, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi. Nhiều người chăn nuôi đã chuyển hướng từ việc mua thức ăn công nghiệp sang chủ động tự phối trộn thức ăn cho đàn vật nuôi để vừa tận dụng được các sản phẩm nông nghiệp sẵn có vừa giảm được giá thành đầu vào mà vẫn đảm bảo được dinh dưỡng cho vật nuôi. Để phối trộn thức ăn cho vật nuôi đảm bảo chất lượng và hiệu quả khi sử dụng người chăn nuôi cần quan tâm một số vấn đề sau:

     

    •  Yêu cầu về thức ăn phối trộn:Nguyên liệu thức ăn đem phối trộn phải đảm bảo chất lượng, không bị ẩm mốc, sâu mọt, không bị hấp hơi, có mùi lạ và không bị vón cục. Một số nguyên liệu cần được sơ chế trước để dễ tiêu hóa như: đậu tương phải rang chín, vỏ sò, vỏ hến phải nung nóng trước khi nghiền. Các nguyên liệu thức ăn trước khi phối trộn phải được nghiền nhỏ. Người chăn nuôi nên tận dụng các loại nguyên liệu sẵn có tại địa phương để giảm giá thành sản phẩm. Khi phối trộn cần tuân thủ theo công thức đã khuyến cáo cho gia súc, gia cầm theo từng giai đoạn sinh trưởng, Trong công thức trộn cần sử dụng càng nhiều loại nguyên liệu thức ăn càng tốt. Phải căn cứ vào số lượng vật nuôi và mức ăn của chúng để tính toán lượng thức ăn cần trộn, không phối trộn lượng thức ăn quá lớn sẽ giảm chất lượng do bảo quản lâu. Để tăng khả năng tiêu hóa thức ăn,nâng cao sức đề kháng cho gia súc, gia cầm, người chăn nuôi nên ưu tiên sử dụng các loại thảo dược tự nhiên có sẵn tại địa phương, hoặc các chế phẩm sinh học để bổ sung vào khẩu phần ăn cho đàn vật nuôi nhằm hạn chế việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi. Trong trường hợp phải trộn thuốc vào thức ăn, trước khi trộn cần kiểm tra đúng chủng loại thuốc, các thông tin về sản phẩm (ngày sản xuất, hạn sử dụng, liều lượng, thời gian ngừng thuốc…) và sử dụng theo hướng dẫn của Nhà sản xuất.Bao, thùng chứa thức ăn phối trộn phải giặt, rửa sạch, phơi khô nếu dùng lại bao cũ. Thức ăn khi trộn xong cần phải được đóng bao và dán nhãn cẩn thận cho từng loại vật nuôi và xếp sắp riêng từng loại.

    • Cách phối trộn: Để cho các thành phần nguyên liệu được trộn đều trong mẻ thức ăn người chăn nuôi có thể dùng máy để trộn hoặc trộn thủ công. Nếu trộn thủ công cần thực hiện theo các bước:Đổ dàn đều các loại nguyên liệu đã nghiền ra nền có trải bạt khô, sạch; hoặc gạch lát theo thứ tự: Loại nhiều đổ trước, loại ít đổ sau. Đối với các loại nguyên liệu có khối lượng ít (như khoáng, vitamin, chế phẩm sinh học…) phải trộn trước với một ít bột ngô hoặc cám để tăng khối lượng, sau đó mới trộn lẫn với các nguyên liệu khác để đảm bảo phân bố đều trong hỗn hợp thức ăn.Dùng xẻng, hoặc tay trộn thật đều (cho đến khi hỗn hợp thức ăn có màu sắc đồng nhất). Đóng thức ăn vào bao, khâu, buộc kín lại.
    •  Bảo quản thức ăn: Thức ăn phải được bảo quản nơi khô ráo, cần có các giá kê thức ăn và nguyên liệu cách mặt đất ít nhất 20cm, không được đặt trực tiếp bao thức ăn xuống nền nhà. Kho chứa thức ăn phải được vệ sinh sạch sẽ, phòng tránh chuột phá hỏng bao bì, dễ gây ẩm mốc và hỏng thức ăn. Thức ăn tự phối trộn nên sử dụng hết trong vòng 7 – 10 ngày. Không được bảo quản thức ăn cùng nơi: để các loại hóa chất độc hại (dầu máy, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc sát trùng v.v…), để dụng cụ chăn nuôi, phơi quần áo, không để thức ăn ngay trong chuồng nuôi.Định kỳ vệ sinh hốt thức ăn, nguyên liệu rơi vãi trong kho, bởi chúng là nguồn phát triển của độc tố nấm mốc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi.

    • Phân phối thức ăn tại chuồng: Thức ăn tinh tự phối trộn khi cho vật nuôi ăn cần tuân thủ theo một số nguyên tắc sau:  Trước khi sử dụng phải kiểm tra chất lượng thức ăn bằng cảm quan về màu sắc, mùi vị và nấm mốc. Vật nuôi nào thì sử dụng thức ăn của chính vật nuôi đó, không nên sử dụng một loại thức ăn để cung cấp cho nhiều loại vật nuôi. Cần sử dụng thức ăn đúng theo từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển và hướng sản xuất của con vật. Lượng thức ăn cung cấp cho một con vật trong một ngày phải dựa trên nhu cầu và mục đích chăn nuôi, tránh để thức ăn bị thừa, rơi vãi ra ngoài nhằm tiết kiệm và tăng hiệu quả sử dụng. Khi cần thay đổi thức ăn, nên chuyển dần dần trong vài ngày. Không nên chuyển đổi một cách đột ngột sẽ có thể làm vật nuôi kém ăn và gây rối loạn tiêu hóa. Khi cho gia súc, gia cầm ăn cần bố trí đủ máng ăn sao cho phù hợp với số lượng vật nuôi nhằm đảm bảo cho toàn đàn được ăn cùng lúc, tránh hiện tượng chen lấn nhau, vật nuôi ăn không đồng đều, dẫn đến còi cọc, chậm lớn.

    • Đánh giá chất lượng thức ăn tự phối trộn:Người chăn nuôi cần có những khảo nghiệm để đánh giá chất lượng và hiệu quả của việc sử dụng nguồn thức ăn tự trộn trên đàn vật nuôi của mình thông qua việc đánh giá cảm quan; tính thèm ăn của con vật; khả năng tiêu hóa và đặc biệt là hệ số chuyển đổi thức ăn FCR…để có sự điều chỉnh cho phù hợp nhằm đạt được hiệu quả chăn nuôi tốt nhất
    • Chủ động tiêm vaccine, phồng chống dịch bệnh: Một giải pháp quan trọng nữa đó là chủ động phòng chống dịch bệnh. Trong đó, tiêm phòng vaccine đầy đủ cho vật nuôi là giải pháp tối ưu hàng đầu. Nếu bệnh dịch xảy ra, người chăn nuôi không chỉ tốn kém kinh phí, thời gian chữa trị, mà trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng, sinh trưởng và phát triển của vật nuôi. Nguy hiểm hơn là sự tồn dư mầm bệnh, nhất là các bệnh truyền nhiềm trong chăn nuôi, làm bùng phát dịch bệnh không chỉ trong hộ mà còn lây lan ngoài cộng đồng, lúc đó thiệt hại kinh tế rất lớn.

    • Ghi chép và lưu trữ hồ sơ: Trong quá trình sử dụng thức ăn chăn nuôi cần ghi chép đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan như: Ngày tháng mua nguyên liệu, ngày trộn thức ăn; quá trình cung cấp cho vật nuôi ăn tại chuồng theo khẩu phần hàng ngày; thông tin việc bổ sung thuốc vào trong thức ăn để phòng và chữa bệnh…vào sổ theo dõi sẽ giúp cho việc kiểm soát và quản lý nguồn thức ăn một cách tốt hơn.
      Có thể nói trong điều kiện chăn nuôi vẫn đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay nếu người chăn nuôi chủ động được một phần hoặc toàn bộ nguồn thức ăn chăn nuôi và có phương pháp sử dụng hợp lý sẽ góp phần giảm đáng kể được chi phí đầu vào hạ giá thành sản phẩm; đồng thời tạo ra được các sản phẩm chăn nuôi an toàn, chất lượng, có tính cạnh tranh cũng chính là tăng thêm cơ hội thành công cho người chăn nuôi.
  • Top những mô hình chăn nuôi hiệu quả nhất hiện nay

    Top những mô hình chăn nuôi hiệu quả nhất hiện nay

    Các mô hình chăn nuôi diện tích nhỏ, vốn ít, thời gian thu hồi vốn nhanh đang được nhiều hộ gia đình quan tâm nhằm cải thiện kinh tế. Bài viết dưới đây sẽ cùng bà con tìm hiểu về mô hình chăn nuôi ít đất mang lại hiệu quả cao năm 2023.

    1. Mô hình chăn nuôi gà thả vườn 

    Gà là vật nuôi khá dễ nuôi, đầu ra dễ bán, không mất quá nhiều công chăm sóc, lợi nhuận tương đối ổn định nên nuôi gà đang là hình thức được nhiều bà con chọn lựa. Diện tích nuôi chỉ vào khoảng 1con/m2( gà 4-5 tháng)

    Chỉ cần làm một khu vườn nhỏ là đã có thể dễ dàng quản lý đàn gà một cách hiệu quả. Bà con có thể tham khảo dòng máy ép cám viên dưới đây hỗ trợ nuôi gà đơn giản và đạt hiệu quả cao.

    2. Mô hình chăn nuôi lợn 

    Hiện nay, mô hình chăn nuôi heo ngày càng được đổi mới nhằm giảm ô nhiễm môi trường, hạn chế nguy cơ dịch bệnh đặc biệt là bệnh ASF và giảm công chăm sóc. Để đáp ứng được những tiêu chí trên, mô hình nuôi heo chuồng sàn không xả thải, ngừa dịch bệnh, tiết kiệm nước đã ra đời.

    Mô hình nuôi heo thịt chuồng sàn không thải ra môi trường là phương pháp chăn nuôi tiết kiệm nước, không sử dụng nước để tắm và làm mát cho heo, bởi vậy hàm lượng chất khô đạt trên 70% rất dễ thu gom vào các hầm chứa phía dưới.

    Nguyên tắc chính của công nghệ này:

    + Sử dụng tấm đan cho phép chất thải được giẫm lên bởi heo và rơi xuống bể chứa chất thải ở bên dưới sàn chuồng.

    + Phần lỏng ở dưới sàn chuồng sẽ nhanh chóng hình thành lớp ván trên bề mặt, để không cho mùi hôi và khí độc bốc lên.

    + Khi chất thải dưới hầm đạt độ sâu trên 550mm sẽ được tháo sang bể chứa chất thải theo nguyên tắc “áp lực âm”.

    + Dưới đáy của bể bên dưới sàn chuồng nuôi được bố trí hệ thống cửa thoát thải, và ống thoát thải PVC đường kính từ 200 – 250mm.

    + Đường thoát của hầm chứa được nối với hệ thống thoát bể thu chất thải ở bên ngoài.

    Mô hình chăn nuôi heo chuồng sàn tiết kiệm nước đã cho thấy hiệu quả thiết thực của việc nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường. Qúy bà con nhà mình có thể tham khảo dòng máy nghiền cám làm thức ăn chăn nuôi dưới đây của công ty Bình Minh trực tiếp sản xuất để hỗ trợ chăn nuôi và đạt hiệu quả tốt nhất.

        3. Mô hình chăn nuôi dê 

    Thịt dê có giá bán trên thị trường khá cao, giá trị dinh dưỡng nhiều nên bà con đang dần chuyển sang nuôi dê nhằm nâng cao thêm thu nhập gia đình. Với vốn ban đầu ít, nguồn thức ăn chủ yếu dễ kiếm như rau, cỏ…

    Diện tích nuôi khá nhỏ khoảng 0.5-1,2m2 đối với con nhỏ, còn con lớn chiếm khoảng 3-4m2 tùy loại. Mỗi năm dê có thể đẻ khoảng 7-8 lứa và có thể xuất bán sau khi nuôi tầm 5-6 tháng. Sử dụng thêm máy móc nông nghiệp Bình Minh để phát triển chăn nuôi theo hướng lâu dài, xây dựng quy mô lớn hơn nhằm tăng lợi nhuận.

    4. Mô hình chăn nuôi thỏ 

    Nuôi gì với diện tích nhỏ? Nuôi thỏ cũng sẽ làm một hướng đi mới giúp bà con làm giàu ngay cả khi không có quá nhiều diện tích và vốn.

    Anh Phạm Văn A (30 tuổi, Yên Mô, Ninh Bình) khẳng định: “So với chăn nuôi gia súc, gia cầm thì nuôi thỏ này có hiệu quả cao hơn, không phải suy nghĩ nhiều, vốn đầu tư cho mô hình cũng không cao quá.“

    Còn chàng trai 9X ở Quảng Nam lại từ bỏ ngành điện tử về quê vay vốn khởi nghiệp với mô hình nuôi thỏ nhốt chuồng khép kín. Với số vốn ban đầu là 250 triệu đồng, anh thiết lập khu chuồng nuôi trên đất rộng 200m2 với 50 con thỏ nái giống. Sau 2 năm nuôi, trang trại của anh đã phát triển lên 100 con thỏ giống và hơn 600 con thỏ thịt, thu lãi hàng trăm triệu mỗi năm. Với diện tích nhỏ, bà con có thể làm chuồng nuôi theo kiểu 2 – 3 tầng, chia thành các ô nuôi vừa tiện cho việc chăm sóc lại tiết kiệm không gian.

    5.Mô hình chăn nuôi hươu lấy nhung 

    Nuôi hươu lấy nhung khép kín là mô hình chăn nuôi hiệu quả kinh tế cao nhưng lại không cần nhiều diện tích cũng là một gợi ý cho bà con.

    Bà con có thể làm chuồng nhốt theo kiểu chuồng hẹp bên trong chia thành các ô hoặc làm chuồng rộng nhốt nhiều con, mật độ hươu đực trong chuồng nuôi khoảng 6m2/con.

    Về thức ăn, bà con có thể tận dụng thân cây họ đậu, lá mít, lá duối, quả sung, cây ngô, lá mía, cỏ voi, dây khoai lang, củ khoai lang, rau muống, sắn dây rừng, lá sấu, lá núc nác, lá khế, đu đủ, bí ngô, đay rừng, cỏ mần trầu, rau má, lá bưởi, hồng bì …. các loại hạt ngũ cốc. Nói chung rất phong phú, dễ kiếm.

    Nếu chăm sóc tốt, từ 14 – 15 tháng hươu sao đã bắt đầu cho nhung, trung bình một con có thể cho 1 – 2 lần nhung, một cặp từ 400gram – 1kg.

    Nhưng hươu có nhiều ứng dụng trong ý học, được nghiên cứu sử dụng để chữa nhiều bệnh, giúp tăng sức mạnh của cơ bắp, mau lành vết thương, tăng nhu động dạ dày – ruột, chữa được các chứng di tinh, liệt dương, vô sinh, giúp tăng tuổi thọ… Chính vì vậy, chỉ 1 lạng nhung hươu cấp 1 cũng có giá giao động từ 1.200.000 – 1.400.000 đồng.
    Nuôi hươu lấy nhung là mô hình làm kinh tế nhỏ tại nhà mà hiệu quả rất cao.

  • Kinh nghiệm chăn nuôi cá nước ngọt đạt năng suất cao

    Kinh nghiệm chăn nuôi cá nước ngọt đạt năng suất cao

    1. Cách chọn loại cá phù hợp với ao nước ngọt 

    Nuôi cá nước ngọt được hiểu đơn giản là những mô hình nuôi cá trong môi trường nước ngọt với rất nhiều giống cá khác nhau trong các ao hồ. Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều các giống cá nước ngọt để bạn có thể lựa chọn cho việc nuôi như cá rô phi, cá mè trắng, cá trắm cỏ, cá mè hoa, cá chép, cá trê, cá chim,…

    Bạn nên chọn loại cá phù hợp theo điều kiện kinh tế, loại hình ao hồ hay khí hậu và thời tiết của nơi nuôi. Ví dụ, nếu bạn có điều kiện tài chính nhỏ có thể chọn nuôi cá rô phi, cá chép…

    Những ao có nhiều mùn, có nguồn nước thải từ các chuồng nuôi gia súc nên lựa chọn nuôi cá trê, cá trôi… Những ao hồ với diện tích rộng, có nguồn thức ăn xanh có thể lựa chọn những loại cá có kích thước lớn như cá trắm đen, cá chim, cá trắm cỏ.

         2. Điều kiện sử dụng ao trong kĩ thuật nuôi cá 

    Trong kỹ thuật nuôi cá, bước xử lý ao nuôi cũng rất quan trọng để tạo được môi trường sống phù hợp với cá để phát triển tốt, tránh mầm bệnh. Điểm quan trọng trong xử lý ao nuôi cá nước ngọt chính là cần có độ pH thích hợp và cung cấp được dinh dưỡng cho cá.

    Trong kỹ thuật nuôi cá, bước xử lý ao nuôi cũng rất quan trọng để tạo được môi trường sống phù hợp với cá để phát triển tốt, tránh mầm bệnh. Điểm quan trọng trong xử lý ao nuôi cá nước ngọt chính là cần có độ pH thích hợp và cung cấp được dinh dưỡng cho cá.

    1. 1 Đối với ao cũ

    Những ao cũ sẽ mất nhiều công sức để tiến hành xử lý hơn, tránh các mầm bệnh còn trong ao gây bệnh cho cá mới. Bạn có thể thực hiện theo các bước dưới đây.

    Bước 1: Xử lý ao bằng cách tháo nước ra khỏi ao, sửa lại các bờ hoặc cống thoát nước và vét hết bùn trong ao và để lại khoảng mức là 20cm.

    Bước 2: Bạn thực hiện bón vôi đều cho đáy và quanh bờ ao để ao tơi xốp và diệt các ký sinh trùng có trong ao. Bạn chú ý rắc khoảng từ 7 – 10kg vôi cho ao có diện tích khoảng 100m2 để mức pH trong ao dao động ở mức ≥ 6,5. Sau đó, bạn cần thay nước khoảng từ 2 – 3 lần để rửa ao.

    Bước 3: Bạn sẽ cần phơi ao kho từ khoảng 7 ngày đến khi đáy ao khô hoặc có nứt chân chim.

    Bước 4: Cấp nước và thực hiện bón phân gây màu

    Chú ý khi cấp nước cần đưa qua túi lọc để tránh các loại cá khác có thể xâm nhập vào ao. Mức nước đạt khoảng từ 1 – 1,5m sẽ cần bón phân chuồng hoặc phân xanh. Bạn để ao nghỉ khoảng 3 ngày và chuyển sang màu lá chuối có thể thả cá giống.

    Sau khi hoàn thành bước xử lý ao nuôi, bạn có thể tham khảo tiếp kỹ thuật nuôi cá. Đây đều là những bước đơn giản dễ chăm sóc cá để cá phát triển tốt nhất.

    1. 2 Đối với ao mới

    Bạn sẽ cần phải cấp và tháo nước cho ao hồ muốn nuôi trong khoảng 2 – 3 lần để tiến hành rửa ao. Sau đó, thực hiện bước bón vôi để cân bằng độ pH, lượng vôi bón thường dao động từ khoang 7 – 10kh/100m2.

    Tiếp đó, bạn sẽ thay nước vào, ra khoảng 2 lần và lấy nước vào lần cuối. Bạn có thể sử dụng bút đo pH để đo độ pH của nước đạt mức 6.5 là được. Cuối cùng, bạn cho lượng phân bón khoảng 30kg/100m2, cũng có thể dùng thêm phân vô cơ để gây màu.

        3. Cách nuôi cá nước ngọt cực hiệu quả 

    Chọn và thả cá giống 

    Một yếu tố quan trọng nhất trong kỹ thuật nuôi cá ao nước ngọt chính là chọn cá giống khỏe mạnh. Bạn có thể thực hiện cách chọn cá giống và tiến hành thả cá như sau.

    • Chọn các loại cá giống mang kích thước tương đương nhau, không chọn con to, con nhỏ.
    • Chọn những con bơi tốt, hoạt bát và có khả năng nhận biết âm thanh tốt.
    • Chọn cá không bị trầy xước trên thân, không bị dị tật.
    • Không chọn những con cá giống có biểu hiện bơi lờ đờ, chậm, có mầm bệnh.

    Bên cạnh việc chọn cá giống, bạn cũng cần chú đến mật độ thả cá với các loại khác nhau như cá trắm, cá mè, cá rô phi… Mật độ phù hợp khi thả cá 0,7 – 1,5 con/m2.

    Trước khi tiến hành thả cá giống vào ao, bạn nên để cho cá ở trong môi trường nước muối 2%. Cách pha nước muối là 20g muối hòa lẫn với 1l nước. Bạn để cá ở trong nước muối khoảng từ 5 – 10 phút để loại trừ các ký sinh trùng và xử lý nhiễm trùng tại các vết trầy xước trên thân cá.

    Bạn cũng nên để cá thích nghi với nước và nhiệt độ trong ao trước. Khi tiến hành thả cá, bạn cần chú ý thả nhẹ nhàng để tránh cá có thể bị trầy xước khi xuống ao.

    Chuẩn bị thức ăn cho cá 

    Đối với kỹ thuật nuôi cá chuẩn, phương phân hữu cỡ sẽ không đủ dinh dưỡng để cá có thể sinh trưởng và đạt được trọng lượng trong thời gian mong muốn. Do vậy, bạn sẽ cần bổ sung thêm thức ăn cho cá bao gồm cả thức ăn tinh và thức ăn xanh.

    • Thức ăn tinh bằng 2-3% trọng lượng cơ thể cá/ngày.
    • Thức ăn xanh bằng 25-35% trọng lượng cơ thể cá /ngày.

    Lưu ý, thời gian cho cá ăn nên vào khoảng sáng sớm và chiều mát. Bạn cũng không nên cho cá ăn nhiều với số lượng lớn sẽ khiến thức ăn thừa lẫn với bùn gây lãng phí.

    Quy trình chăm sóc 

    Ngoài việc cho cá ăn, bạn cũng cần thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ pH cũng như tình trạng ao nuôi. Bạn nên thực hiện theo chu kỳ từ 20 – 30 ngày sẽ cần hòa tan từ 2 – 3kg vôi rồi té đều khắp mặt ao. Sau đó, với những tháng tiếp theo bạn nên thay nước cho ao 1 tháng/1 lần.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung thêm các khoáng chất cho cá như tỏi tươi xay nhuyễn, vitamin C,…

    Đối với những ngày trời nắng nóng, cá có hiện tượng ngóc đầu khỏi hồ để lấy oxi. Bạn cần hạn chế bón phân, sử dụng các loại máy bơm, máy tạo oxi để làm mát, cung cấp oxi cho cá.

    Thời gian thu hoạch 

    Thời gian thu hoạch của các loại giống cá sẽ khác nhau. Bạn có thể thu hoạch cá phụ thuộc vào thời gian nuôi cũng như trọng lượng, kích thước cá đã đạt yêu cầu.

    Thông thường, thời gian thu hoạch cá thường diễn ra sau khoảng từ 8 – 9 tháng nuôi dưỡng. Bạn có thể thu hoạch toàn bộ cá trong một đợt hoặc thu hoạch tỉa những con đã đạt yêu cầu.

    Trên đây là kỹ thuật nuôi cá nước ngọt chi tiết từ cách chọn cá đến xử lý ao cũng như quy trình chăm sóc. Qua đó, hy vọng bạn sẽ có thêm kinh nghiệm để nuôi trồng cá nước ngọt tốt nhất mang lại hiệu quả kinh tế cao.

  • KĨ THUẬT CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ THỊT ĐẠT NĂNG SUẤT CAO

    KĨ THUẬT CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ THỊT ĐẠT NĂNG SUẤT CAO

    Trong chăn nuôi bò thịt, có thể chọn nuôi những giống ngoại chuyên dụng. Ưu diểm của các giống này là tốc độ sinh trưởng và tăng trọng lớn, tỷ lệ thịt sẽ cao (trên 60%) và phẩm chất thịt ngon. Tuy nhiên, muốn nuôi được các giống này phải đầu tư lớn, phải nắm bắt được các kỹ thuật chuẩn xác
    Cũng có thể dùng các giống bò lai (sử dụng bò đực giống hoặc tinh bò đực giống thịt cho lai với bò cái địa phương đã qua chọn lọc), hoặc thậm chí bò địa phương để nuôi thịt (nhất là trong điều điện chăn nuôi hộ). Điều quan trọng là, phải có đầu tư, áp dụng các biện pháp kỹ thụât chăm sóc, nuôi dưỡng tiên tiến, hợp lý; cần chia quá trình nuôi dưỡng theo từng giai đoạn: giai đoạn bú sữa, giai đoạn nuôi lớn và giai đoạn vỗ béo. Mục tiêu cần đạt được là, làm sao trong một thời gian nhất định, đạt khối lượng cao, bò có độ béo khá mà tiêu tốn thức ăn cho một kilôgam tăng trọng ở mức thấp nhất.

    1. Các yếu tố để gia tăng thu nhập khi chăn nuôi giống trâu bò thịt

    1.1 Chọn giống trâu,bò tốt

    Một trong những yếu tố quyết định đến thành công của nghề chăn nuôi bò thịt hiện nay là lựa chọn giống bò. Vì giống bò quyết định tới năng xuất chất lượng thịt và giá thành sau này. Để nuôi bò thịt đạt hiệu quả bà con không nên chọn giống bò nội còn gọi là bò địa phương nên chọn giống bò lai sind hoặc bò Italia màu trắng, chọn bò có bộ xương to, lông nhuyễn, bụng thon, dài đòn vai đôi hai đùi sau to, cạnh đôi to, dịch hoàn to không lộ rõ, đầu to, răng nhỏ mà thấp, không kén ăn. Giống khác nhau thì tốc độ sinh trưởng phát triển tích lũy thịt mỡ cũng khác nhau. Hiện trên thế giới có rất nhiều giống bò siêu thịt cho năng xuất rất cao cho tỷ lệ thịt sẻ tới 70%. Tỷ lệ thịt tinh trên 50%, giá trị dinh dưỡng thịt rất cao, rất thơm ngon. Tuy nhiên hướng lựa chọn để nuôi phù hợp là các giống vùng nhiệt đới có thể thích nghi khí hậu nóng ẩm.

    Khi chọn mua giống bò để nuôi vỗ béo đối với bê tơ thì không nên chọn giống bò nội, bò ta màu vàng. Nếu là bò trưởng thành nên chọn những con có bộ khung to khỏe mạnh. Loại bò này sẽ đạt được tốc độ tăng trọng khá nhanh, thời gian cần thiết để vỗ béo bò chỉ cần khoảng 2 tháng không nên chọn những con đã quá già. Ngoài ra khi chọn giống bò bà con nên lưu ý một vài điểm sau: Chọn những con có thể chất khỏe mạnh; ngoại hình cân đối, lông óng mượt da mềm; đầu cổ linh hoạt, mặt ngắn chán rộng mắt sáng, mõm bẹ bộ răng còn tốt; lưng dài, thẳng, ngực sâu, rộng bụng tròn gọn; mông nở, đuôi dài, gốc đuôi to; chân thẳng, bước đi vững trãi, chắc chắn, móng khít; yếm rộng, bao da rốn phát triển.

    1.2 Chuồng trại

    Tùy theo điều kiện, quy mô, chuồng trại nuôi bò cần đáp ứng các yêu cầu sau:

    Xây dựng ở nơi cao ráo, sạch sẽ. Chuồng nên xây theo hướng Đông Nam hoặc Nam để đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Chuồng cần xây dựng cách xa nhà ở, đảm bảo vệ sinh môi trường.

    Diện tích chuồng bình quân 3 m2/con, giai đoạn 6 – 12 tháng tuổi; 13 – 24 tháng, bình quân 4 m2/con; Có thể ngăn thành các ô rộng để nuôi nhốt 5 – 7 con cùng 1 chuồng hoặc dùng ống kẽm hàng cũi để nuôi nhốt riêng thành từng con. Nền chuồng phải chắc chắn (lát gạch hay bê tông), dễ dọn vệ sinh; Có độ dốc 2 – 3% về phía rãnh thoát.

    Phải có tường chuồng, hàng rào bao quanh khu vực nuôi.

    Có máng ăn, máng uống đặt theo chiều dài hành lang phân phối thức ăn.

    Có rãnh thoát nước, phân, nước tiểu và bể chứa.

    Có mái che chuồng với độ cao và độ dốc vừa phải. Có hệ thống cây xanh chống nóng cho bò trong mùa hè.

    Những vùng chăn nuôi thâm canh cao cần trang bị hệ thống quạt, hệ thống bơm nước để tắm cho bò.

    Trong trường hợp người nuôi muốn quy hoạch thành mô hình trang trại với quy mô lớn, cần xây dựng thành nhiều khu khác nhau như khu vực nuôi nhốt, nhà kho, nhà ở, văn phòng với khoảng cách tối ưu cho mỗi khu 300 – 500 m.

    1.3 Chế độ ăn cho bò

    Để cho bò phát triển khỏe mạnh và năng suất nhất cần phải đảm bảo nguồn năng lượng cao được ăn vào hàng ngày là 2,5% trọng lượng cơ thể. Đơn giản như nếu trọng lượng cơ thể bò là 200kg thì cần phải cung cấp khoảng 5kg vật chất khô trong một ngày, còn với thức ăn thô xơ khoảng 15 – 20 kg.

    Khẩu phần ăn hoàn chỉnh gồm đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu cho bò, bò có thể tự lựa chọn sau khi đã trộn chung cả hai loại thức ăn tinh và thô cùng với nhau. Phương pháp cho ăn và tập cho bò ăn thức ăn tinh là vô cùng quan trọng đối với sự sinh trưởng của bò. Vào thời gian đầu nên cho bò ăn loại thức ăn thô xanh, ít sử dụng thức ăn tinh để cho bò quen với khẩu phần năng lượng cao. Nếu ngay từ đầu mà cho bò ăn thức ăn tinh sẽ dẫn đến hiện tượng bò chết do bị ngộ độc axit ( acidosis ). Loại thức ăn thô xanh cần phải sử dụng chung với thức ăn tinh để tạo thành một khẩu phần ăn đầy đủ dinh dưỡng và hoàn chỉnh.

    Khẩu phần ăn hợp lý cho bò nhốt chuồng bao gồm: các loại thức ăn thô xanh, phụ phẩm, thức ăn tinh, thức ăn bổ sung chất khoáng và vitamin.

    Thức ăn thô xanh: Gồm các loại cỏ băm nhỏ, thức ăn băm nhỏ ủ chua, phụ phẩm nông nghiệp băm nhỏ, phụ phẩm công nghiệp ( bã bia, rượu, rỉ mật, bã mía, bã đậu, vỏ hoa quả…) chiếm từ 55 – 60% vật chất khô có trong khẩu phần ăn.

    Thức ăn tinh tổng hợp: Các loại sắn nghiền nhỏ, ngô bắp nghiền, khô dầu lạc, bột keo dậu…Thức ăn tinh tổng hợp chiếm khoảng 40 – 45% vật chất khô trong khẩu phần ăn của bò.

    Để giúp tăng năng suất lao động, giảm giá thành thức ăn và tận dụng được triệt để nguồn lương thực sẵn có bà con nên đầu tư máy băm nghiền thức ăn vào quá trình chế biến thức ăn cho bò nhốt chuồng sẽ tiết kiệm được nguồn chi phí lâu dài.

    1.4 Phòng bệnh

    Thường xuyên theo dõi sức khỏe của bò để kịp thời phát hiện các dấu hiệu nhằm đưa ra những biện pháp trị bệnh kịp thời.

    Thức ăn, nước uống phải đảm bảo sạch sẽ, đạt yêu cầu.

    Vệ sinh sạch sẽ chuồng trại. Máng ăn, máng uống phải được dọn sạch trước khi cho ăn, cho uống hàng ngày. Chất thải rắn như phân, rác, thức ăn thừa… phải được dọn ngày 2 – 3 lần ngay trước lúc cho ăn và phải chuyển ra đúng nơi quy định để xử lý.

    Định kỳ 2 lần/tháng phun sát trùng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi bằng Benkocid, Cloramin 3 – 5%. Tiêu diệt côn trùng (chuột, ruồi, muỗi, ve…) là những vật trung gian truyền bệnh. Sau mỗi đợt nuôi dùng nước vôi 20% quét toàn bộ khu vực chuồng nuôi.

    Tuân thủ nghiêm ngặt lịch tiêm phòng vaccine. Đối với bệnh lở mồm long móng, tụ huyết trùng tiêm lần 1 vào tháng 2 – 3 hàng năm, sau 6 tháng tiêm nhắc lại lần 2. Định kỳ tẩy giun đũa cho bê vào tháng thứ nhất, tháng thứ 3 và tháng thứ 9 (bằng Piperazin với liều 2 – 3 g/10kg trọng lượng).

    Ngoài ra, nếu bò hoặc bê bị bệnh cần phải cách ly triệt để, điều trị dứt điểm khi khỏi hẳn mới cho nhập đàn nuôi.

    1.5 Ứng dụng công nghệ vào chăn nuôi 

    Hiện nay thị trường sản xuất, chế tạo ra rất nhiều dòng máy băm cỏ. Đặc biệt, đến với công ty Bình Minh  trực tiếp sản xuất ra máy băm cỏ 4T và rất nhiều dòng máy băm cỏ khác cho năng suất rất tốt phù hợp với quy mô chăn nuôi vừa và lớn tại  thị xã Sơn Tây Hà Nội,thuận tiện giúp bà con chăn nuôi ngày một tốt hơn

    Tiện lợi khi sử dụng máy băm cỏ :

    • Máy băm cỏ giúp bà con giải phóng sức lao động 

    Việc chủ động tạo ra nguồn thức ăn trong chăn nuôi là rất cần thiết. Cỏ voi chính là một trong những loại nguyên liệu bổ ích cho vật nuôi. Khi chúng ta thu hoạch cỏ voi, nên thu hoạch vào đúng thời điểm nhằm có được cỏ có mức dinh dưỡng cao nhất.

    Đối với bà con chăn nuôi số lượng lớn từ 50 đến 300 con, việc dùng máy băm cỏ để băm nhỏ cỏ voi là rất cần thiết. Bởi sức lao động con người không thể giải quyết được số lượng thức ăn lớn vật cho vật. Có máy băm cỏ bà con có thể xay nhanh từ 50kg – 70kg cỏ chỉ trong vòng 1 giờ.

    Tuy nhiên, không nên để quá lâu làm cỏ bị khô và héo sẽ làm giảm độ dinh dưỡng trong cỏ, cách khắc phục nhanh nhất đó chính là chế biến ngay, nhưng lại có vấn đề xảy ra đó là lượng lớn cỏ như thế thì vật nuôi sẽ không thể ăn hết trong một lần.

    Do đó, cỏ sau khi băm nhỏ vật nuôi không ăn hết bà con có thể dùng men ủ vi sinh hoạt tính để ủ phần cỏ còn lại vừa giúp bà con tiết kiệm được chi phí chăn nuôi vừa giúp cho hệ tiêu hóa của vật nuôi được phát triển tốt lại vừa giảm chi phí thú y.

    • Tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức nhờ máy băm cỏ 

    Máy băm cỏ đối với chăn nuôi bò giúp tiết kiệm chi phí trong chăn nuôi: Khi sử dụng máy băm cỏ những hộ chăn nuôi sẽ đảm bảo được thời gian lao động cũng như nguồn nhân lực được tiết kiệm cách triệt để. Sản lượng cỏ được băm trong một ngày tăng, cung cấp lượng dinh dưỡng trong thức ăn kịp thời giúp cho vật nuôi tăng trưởng khỏe mạnh.

    Ngoài ra, tận dụng nguồn cỏ làm thức ăn thay thế cho cám tăng trọng sẽ giúp cho vật nuôi chắc khỏe và thơm ngon hơn, chúng sẽ có mức giá bán cao khi xuất chuồng

    Dễ sử dụng, phù hợp mọi mô hình chăn nuôi: Máy thiết kế gọn gàng, dễ di chuyển, trọng lượng máy nhẹ các hộ gia đình đều có thể sử dụng.

    • Những ưu điểm khi dùng máy băm cỏ công nghiệp 4T 

      • Máy băm được đa dạng nguyên liệu dạng cỏ như cỏ voi, cỏ sả; thân cây ngô..
      • Rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí nhân công, chỉ cần 1 nhân công duy nhất đã có thể vận hành máy dễ dàng và liên tục đưa nguyên liệu vào buồng băm.
      • Băm đa dạng nguyên liệu dạng cỏ làm thức ăn chăn nuôi cho gia súc – gia cầm
      • Thành phẩm sau khi băm có thể cho vật nuôi dùng ngay hoặc ủ chua hoặc trộn bột cám cho vào máy làm cám viên dùng dần
      • Cỏ được băm cho kích thước đồng đều vật nuôi dễ ăn – dễ hấp thụ dinh dưỡng

    Lựa chọn mua máy tại Bình Minh

    Bình Minh là đơn vị chuyên cung cấp các dòng máy đảm bảo chính hãng, chất lượng. Khi mua hàng bà con sẽ được bảo hành sản phẩm 6 tháng cùng đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, chu đáo.

    Công ty giao hàng toàn quốc, bà con nhận hàng thanh toán tại nhà.

  • KỸ THUẬT CHĂN NUÔI VÀ PHÒNG BỆNH CHO GÀ THỊT

    KỸ THUẬT CHĂN NUÔI VÀ PHÒNG BỆNH CHO GÀ THỊT

    1.1 Chia sẻ những kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho gà thịt tăng năng suất bà con cần biết, như sau:
    – Để tránh ngập nước vào mùa mưa thì khi xây dựng chuồng trại cần chọn địa hình cao ráo, bằng phẳng, hướng chuồng trại thích hợp tránh được gió lùa và ánh nắng trực tiếp mặt trời.
    – Chuồng trại được vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo cung cấp đủ oxy và tạo độ thông thoáng.
    – Nên có rào lưới, tre gỗ chắn để tránh sự tấc công của các loại động vật khác như chuột….
    1.2 Phương pháp úm gà
    – Khi gà đang còn nhỏ thì nên làm lồng úm để đảm bảo cho sự phát triển của gà tốt nhất.
    – Sử dụng các cót tre quây lại, rải ớp trấu 7 – 10 cm lên trên nền chuồng để úm.
    – Kích thước thích hợp 2m . 1m, chân cao 1/2m đủ cho 100 con gà
    – Ánh sáng cần đảm bảo và rộng khắp để tránh gà tập trung một chỗ, tốt nhất nên sử dụng 1 bóng hồng ngoại để sửa ấm hoặc 2 bóng 75w cho 100 – 200 gà
    ⛔️Chuẩn bị máng ăn, máng uống
    – Khi gà lớn dần và được 4 – 14 ngày tuổi thì sử dụng máng cho gà con. Từ 15 ngày tuổi trở đi có thể sử dụng máng treo cho gà.
    – Đối với máng uống thì đặt xen kẽ với các máng ăn trong vườn hoặc chuồng, mỗi ngày thay 2 – 3 lần nước sạch để đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho sự phát triển của gà.
    1.3 Lựa chọn giống gà
    – Để tạo nên những giống gà chất lượng thì việc lựa chọn những giống gà con phải thật kỹ lưỡng. Lựa chọn giống gà có nguồn gốc rõ ràng, mua ở những địa chỉ đáng tin cậy.
    – Đặc điểm của những chú gà con đạt tiêu chuẩn như chân gà cứng, thẳng, tác phong nhanh nhẹn, không cong ngón chân, mắt gà tròn, lông bông phủ kín thân, mang màu lông đặc trưng, rốn khô, bụng thon mềm…
    ⛔️Chăm sóc nuôi dưỡng
    – Sáng sớm, chiều mát là hai thời điểm thích hợp nhất di chuyển gà. Tiến hành đưa gà vào úm. Pha các vitamin C cùng chất Điện giải cho gà uống.
    – Gà được 2 ngày tuổi cho gà ăn tấm, các loại bột ngô được nghiền nhỏ. Ngày thứ 3 thì đổi sáng thức ăn công nghiệp, cám hỗn hợp dạng viên.
    – Để phòng bệnh nên trộn loại thuốc cầu trùng vào trong thức ăn hàng ngày, cần vệ sinh chuồng trại sạch sẽ.
    – Sử dụng khay tôn hoặc khay nhựa, cho ít một thức ăn vào khay để gà sử dụng, đồng thời làm mới nguồn chất dinh dưỡng. Thức ăn có thể là thức ăn công nghiệp, phế phẩm công nông nghiệp…cung cấp đầy đủ các chất khoáng, vitamin, chất đạm, kết hợp các loại rau xanh.
    – Nguồn nước cung cấp cho gà phải đảm bảo an toàn vệ sinh, lượng nước đủ tiêu chuẩn mỗi ngày.
    ⛔️Vệ sinh phòng bệnh
    – Cần vệ sinh sạch sẽ từ chuồng trại cho tới máng ăn, đảm bảo 3 sạch : Ăn sạch, Ở sạch, Uống sạch. Đồng thời cần vệ sinh luôn khu vực lân cận để không ảnh hưởng tới sức khỏe gà.
    -Để phòng bệnh cho gà thịt cần áp dụng các phương pháp phòng và điều trị bệnh tốt nhất như tiêm phòng các loại vaccin chống dịch cúm. Đặc biệt với loại gà bán thả vườn thì cần cẩn thận phòng chống bệnh cầu trùng trước khi thả gà.
    🔥🔥Trên đây là một số chia sẻ về kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho gà thịt hiệu quả. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bà con những thông tin hữu ích
  • Sử dụng máy ép cám viên trong chăn nuôi gia súc giá cầm tiện lợi như thế nào ?

    Sử dụng máy ép cám viên trong chăn nuôi gia súc giá cầm tiện lợi như thế nào ?

    Mở đầu !

    1. Giới thiệu về máy ép cám viên 

    Máy ép cám viên là gì? Đang là sản phẩm đang phổ biến trong ngành chăn nuôi. Với nhu cầu sử dụng hiện nay vô cùng rộng rãi, tùy theo mô hình có thể là sử dụng máy ép cám viên phù hợp với hộ chăn nuôi , với công suất vừa và lớn… 

    Trong thời đại 4.0 hiện nay hình thức chăn nuôi ngày càng phát triển, các hộ chăn nuôi trang trại ngày một nhiều, số lượng đàn vật nuôi lên đến hàng nghìn con vì vậy khâu chuẩn bị thức ăn tốn khá nhiều thời gian và công sức.

    Vậy sự tiện dụng của máy ép viên, có thể sử dụng các nguồn nguyên liệu có sẵn đã khiến chúng ngày càng quan trọng. Máy ép cám viên là gì? Tại sao chúng lại trở nên quan trọng đối với bà con trong lĩnh vực chăn nuôi?

    Đặc biệt hiện nay thức ăn chăn nuôi đóng vai trò gần như quyết định đến khả năng phát triển của vật nuôi. Cùng tôi tìm hiểu về máy ép cám viên dưới bài viết đây nhé.

    2. Cấu tạo máy ép cám viên là gì ?

    Máy ép cám viên là gì? Chúng có cấu tạo thế nào? Để có thể tạo ra những viên cám chất lượng thì máy ép cám viên có các thành phần chính như sau:

    • Động cơ – motor
    • Bộ phận truyền động
    • Hộp số
    • Phễu nạp nguyên liệu
    • Bộ ép viên cám (quả lô, mặt sàn)
    • Dao cắt

     

    Động cơ

    Để máy ép có thể hoạt động cần có động cơ. Với hai loại chủ yếu đó là 3 pha và động cơ 1 pha.

    Tùy theo nhu cầu sử dụng để lựa chọn động cơ phù hợp, thông thường 1 pha sẽ thích hợp với hộ gia đình. 3 pha phù hợp với công suất lớn, sử dụng trong công nghiệp.

     Bộ phận truyền động

    Bộ phận truyền động của máy ép cám viên có hai dạng khác nhau. Đó là dạng trục trực tiếp và loại truyền thộng gián tiếp.

     Hộp số

    Đây là một trong những thiết bị giúp tăng tuổi thọ của động cơ với việc hoạt động mạnh mẽ kiểm soát tốc độ của máy.

    Phễu nạp liệu

    Phễu được sử dụng để nạp nguyên liệu phù hợp với từng loại công suất. Ngoài ra nó còn có vai trò ngăn nguyên liệu văng ra ngoài.

    Bộ ép viên cám

    Để có thể tạo thành viên cám phù hợp với loại vật nuôi, bộ ép viên cần có quả lô ép và mặt sàn với các kích thước khác nhau.

    Mặt sàn có các kích thước 3 ly, 4 ly, 5 ly…

     Dao cắt

    Để cắt viên cám theo chiều dài thì cần dao cắt. Và có thể tùy chỉnh để áp dụng phù hợp với lứa tuổi vật nuôi.

    Để hỗ trợ bà con chăn nuôi hiệu quả, tiết kiệm thời gian và công sức, công ty Bình Minh đã cho ra đời dòng sản phẩm máy ép cám viên, với tính năng nghiền-ép-phối trộn các nguyên liệu thô thành cám viên làm thức ăn cho vật nuôi. 

    3. Top những máy ép cám làm thức ăn chăn nuôi viên hot nhất hiện nay 

           Máy ép cám viên thức ăn chăn nuôi S200

    • Máy được sử dụng hộp cầu số ô tô giúp máy hoạt động bền hơn, khỏe hơn, tránh gây tiếng động to như các dòng máy Trung Quốc trên thị trường.
    • Các mặt sàng được tôi bằng thép cứng tránh tình trạng hao, mòn, cong vênh đảm bảo sử dụng lâu dài và đặc biệt có thể sử dụng được 2 mặt.
    • Cối được đúc bằng gang giúp bảo vệ máy và rất bền.
    • Máy sử dụng động cơ 4kW 3 pha 100% lõi đồng của điện cơ. Cho năng suất từ 150 – 250kg/h tùy vào nguyên liệu ép.

         Máy ép cám viên thức ăn chăn nuôi S250

    • Máy lắp động cơ 7,5kw sử dụng điện 3pha mottor lõi dây đồng 100% cho năng suất đạt từ 300 – 400 kg/giờ thích hợp sử dụng trong các hộ gia đình, trang trại chăn nuôi vừa và nhỏ
    • Máy ép được đa dạng nguyên liệu cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi
    • Thiết kế nhỏ gọn, dễ dàng di chuyển và sử dụng
    • Đảm bảo chất lượng viên cám không chứa chất bảo quản
    • Tiết kiệm tối đa thời gian, công sức lao động và chi phí chăn nuôi

        Máy ép cám viên thức ăn chăn nuôi S270

    • Máy lắp động cơ 11kw sử dụng điện 3 pha motor lõi dây đồng 100% cho năng suất đạt từ 400-500 kg/giờ
    • Sử dụng cầu hộp số ô tô giúp máy chạy ổn định trong suốt quá trình hoạt động
    • Ngoài ép viên, máy có thể ép viên phân hữu cơ làm phân bón trồng cây, nghiền cỏ làm thức ăn cho dê
    • Viên cám sau khi ép có thể cho vật nuôi dùng ngay hoặc phơi khô dùng dần
    • Nghiền – ép hỗn hợp bột cám, ngô hạt, rau xanh, cua, cá, ốc… tạo thành viên số lượng lớn

    Lựa chọn mua máy tại Bình Minh

    Bình Minh là đơn vị chuyên cung cấp các dòng máy đảm bảo chính hãng, chất lượng. Khi mua hàng bà con sẽ được bảo hành sản phẩm 6 tháng cùng đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, chu đáo.

    Công ty giao hàng toàn quốc, bà con nhận hàng thanh toán tại nhà.

     

     

     

  • Dầu ăn có tác dụng như thế nào đối với con người chúng ta ?

    Dầu ăn có tác dụng như thế nào đối với con người chúng ta ?

    Dầu ăn là gì ?

    Dầu ăn chính là dung môi để hòa tan các loại vitamin như vitamin A, D, E, K. Bổ sung dầu ăn cũng chính là cách cung cấp một số axit béo thiết yếu cho cơ thể, giúp da mịn màng, giảm nguy cơ viêm nhiễm, giúp cơ thể tăng trưởng và mang lại những lợi ích nhất định đối với các cơ quan sinh sản

    1. Dầu ăn có lợi cho sức khỏe như thế nào ? 

    Các nhóm chất như đạm, tinh bột, đường, chất béo đều là những chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển và duy trì hoạt động của các cơ quan trong cơ thể của trẻ nhỏ và người lớn. Chính vì thế, chúng ta không nên loại bỏ hoàn toàn một trong số những nhóm chất nói trên trong khẩu phần ăn mỗi ngày.

    Trong đó, chất béo có nhiệm vụ quan trọng trong việc cấu tạo màng tế bào, hỗ trợ xương phát triển và rất cần thiết đối với các hoạt động, sự phát triển trí não, thị giác hay hệ miễn dịch,…

    Nếu sử dụng đúng cách, dầu ăn có thể mang lại một số lợi ích đối với sức khỏe như sau: 

    • Dầu ăn có thể cung cấp năng lượng cho cơ thể: Trung bình 1g dầu ăn có chứa 9 Kcal.

    • Dầu ăn chính là dung môi để hòa tan các loại vitamin như vitamin A, D, E, K.

    • Bổ sung dầu ăn cũng chính là cách cung cấp một số axit béo thiết yếu cho cơ thể, giúp da mịn màng, giảm nguy cơ viêm nhiễm, giúp cơ thể tăng trưởng và mang lại những lợi ích nhất định đối với các cơ quan sinh sản.

    • Giúp các món ăn trở nên hấp dẫn hơn.

    • Dầu ăn có thể lưu trữ lâu trong dạ dày nên có thể tạo cảm giác no lâu.

    2. Cách sử dụng dầu ăn có lợi cho sức khỏe 

    2.1 Không nên dùng dầu ở nhiệt độ cao

    Nhiệt độ cao không những phá huỷ thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm mà còn sản sinh ra peroxide và các chất gây hại cho sức khỏe. Khi nhiệt độ vượt quá “điểm bốc khói” của dầu ăn, dầu sẽ bị cháy, bốc khói và có mùi khét.

    Vì vậy, tốt nhất là sử dụng nhiệt độ vừa phải khi nấu nướng, đặc biệt là khi chiên rán, để thực phẩm chín sâu và dầu không bị cháy. Khi chế biến, nên để cho chảo thật nóng sau đó mới cho dầu, tiếp đến cho luôn cả thực phẩm cần nấu.

    2.2 Không sử dụng dầu chiên lại nhiều lần

    Dầu ăn đã đun nấu qua một lần, tốt nhất nên đổ đi, không sử dụng lại, bởi khi dầu ăn bị đun nóng nhiều lần, các vitamin và một số chất dinh dưỡng trong dầu bị phá hủy, sẽ xuất hiện một số chất gây hại cho sức khỏe và có thêm cả những cặn thực phẩm sau quá trình đun nấu mà mắt thường không nhìn thấy. Nếu thường xuyên sử dụng, sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.

    Ngoài ra, dầu ăn sử dụng lại cũng dễ bị ôxy hóa dẫn đến sự thay đổi bất lợi về mùi vị và màu sắc của món ăn. Thực phẩm khi chiên với dầu mới sẽ cho màu tươi, thơm ngon, còn với dầu sử dụng lại nhiều lần sẽ có màu vàng sậm, không hấp dẫn và không an toàn cho sức khỏe.

    2.3 Dùng dầu ăn phù hợp với độ tuổi

    Cơ thể trẻ nhỏ có nhu cầu cao về chất béo. Cần cung cấp đầy đủ từ cả hai nguồn động và thực vật; DHA, omega 3 để trẻ được phát triển toàn diện.

    Càng lớn tuổi, nhu cầu cơ thể về chất béo và đặc biệt là mỡ động vật càng giảm. Khi đó cần giảm tỷ lệ mỡ động vật trong khẩu phần và sử dụng các loại dầu ăn chứa omega 3, 6, 9… để bảo vệ sức khỏe.

    2.4 Bảo quản dầu ăn

    Tiến sĩ Ngữ khuyên nên bảo quản dầu ăn ở nơi thoáng mát, để dầu ở lọ sành, chai thủy tinh sạch và khô ráo, tránh đựng trong đồ vật bằng kim loại.

    Trong quá trình sử dụng nên để dầu chỗ mát, không cất nơi quá nóng, tránh ánh sáng, đậy kín chai sau mỗi lần dùng.

    3. Một số loại dầu ăn có lợi cho sức khỏe 

    •  Dầu oliu: Đây là một trong những loại dầu ăn được nhiều người ưa chuộng và rất tốt cho sức khỏe. Dầu oliu có chứa chất béo không bão hòa đơn có thể kiểm soát hàm lượng cholesterol, có lợi cho sức khỏe tim mạch.
    • Dầu đậu nành: Loại dầu này có nguồn gốc từ hạt đậu tương và có chứa một số chất chống oxy hóa, omega-3, axit béo đa không bão hòa.
    • Dầu mè: Dầu mè còn được gọi là dầu hạt vừng, có tác dụng rất tốt trong việc làm tăng hương vị hấp dẫn cho món ăn. Đồng thời dầu mè còn có thể giúp bạn hỗ trợ cải thiện huyết áp và giảm nguy cơ gặp phải những vấn đề về tim mạch.

    • Dầu đậu nành: Loại dầu này có nguồn gốc từ hạt đậu tương và có chứa một số chất chống oxy hóa, omega-3, axit béo đa không bão hòa.
    • Dầu hướng dương: Trong dầu hướng dương có chứa nhiều chất béo không bão hòa và hàm lượng vitamin E khá cao. Bên cạnh đó, loại dầu này cũng có chứa một axit béo omega-6 có thể gây ra béo phì nếu bạn ăn quá nhiều.
    • Dầu hạt cải: Loại dầu này có nguồn gốc từ mù tạt và mang lại những lợi ích sức khỏe nhất định cho hệ tim mạch. Một số dưỡng chất có trong dầu hạt cải như axit béo omega-9 và omega-3 cũng mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Tuy nhiên, cũng giống như dầu hướng dương, dầu hạt cải có axit béo omega-6 và có nguy cơ gây tiểu đường, béo phì nếu bạn lạm dụng.

    4. Nên sử dụng máy móc nông nghiệp vào phục vụ sản xuất ép dầu 

    Thời đại 4.0 hiện nay rất nhiều các công ty, nhà máy, khu Công Nghiệp chế tạo và sản xuất ra máy ép lọc dầu. Đặc biệt, đến với công ty Bình Minh  trực tiếp sản xuất ra máy ép lọc dầu 20-25kg/h tại  thị xã Sơn Tây Hà Nội. Máy có tính năng hỗ trợ các gia đình, cơ sở chế biến dầu ăn sạch ngay tại nhà. Máy có thể ép đa dạng các nguyên liệu như: lạc, vừng, đỗ tương, gấc, chùm ngây.. Tỉ lệ ép kiệt đến 95%. Máy được thiết chắc chắn, toa nạp nguyên liệu được thiết kế bằng chất liệu INOX cao cấp, buồng làm việc của máy được thiết kế chi tiết bên trong.Trục xoắn ép to, khỏe cùng thiết kế thêm các tay khóa sẽ có nhiệm vụ điều chỉnh độ ép kiệt các loại nguyên liệu. Bộ phân gia nhiệt giữ vai trò tăng nhiệt và làm nóng nhanh chóng đạt yêu cầu. Dầu sau khi ép nên đưa vào máy lọc dầu để tăng độ trong và màu sắc của thành phẩm.

    Ưu điểm khi sử dụng máy ép dầu lạc đa năng

    Tỷ lệ ép kiệu dầu cao lên đến khoảng 95%

    Hạn chế hao hụt nguyên liệu

    Phận bã sau khi ép có thể tận dụng làm thức ăn cho gia súc – gia cầm

    Thiết kế hiện đại – dễ dàng sử dụng

    Mỗi chúng ta cần quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe, đặc biệt là việc lựa chọn những thực phẩm sạch, lành mạnh. Không nên ăn quá nhiều dầu mỡ, nhưng cũng không nên loại bỏ hoàn toàn dầu mỡ, tốt nhất hãy ăn với một hàm lượng vừa đủ. Đồng thời, cần trang bị những kiến thức cơ bản về cách sử dụng dầu ăn có lợi cho sức khỏe. Điều đặc biệt là hãy lựa chọn loại dầu đảm bảo nguồn gốc, an toàn vệ sinh thực phẩm.

  • Tác dụng của mùn xơ dừa có lợi khi trồng trọt và chăn nuôi như thế nào ?

    Tác dụng của mùn xơ dừa có lợi khi trồng trọt và chăn nuôi như thế nào ?

    Tìm hiểu về xơ dừa và mùn dừa
    Xơ dừa và mùn dừa là thành phần chính được tách ra từ vỏ quả dừa. Là nguyên liệu chính được sử dụng trong các ngành thủ công mỹ nghệ như dệt thảm sơ dừa. Ngoài ra, cũng được sử dụng để làm giá thể trồng cây hay là nguyên liệu quan trọng trong việc xử lý nước thải. Hơn thế nữa mùn dừa còn có thể dùng để làm đệm lót trồng nấm, chăm sóc các dạng ấu trùng ví dụ như đuông dừa,….
    1.1 Ủ xơ dừa trồng cây là gì ?
    Ủ xơ dừa trồng cây là nhằm mang tới nguyên liệu sạch để làm đất bón cây hoặc là giá trồng cây tại các trang trại hoa quả. Thông qua quá trình bóc tách thì chúng ta sẽ thu được mụn dừa – nguyên liệu tốt trong sự phát triển của thực vật.
    Đây là phương pháp nhanh và hiệu quả, tận thu mụn dừa tại nhà để các bà con nông nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất, thu được nông sản lớn hơn. Xơ dừa sẽ tăng thêm mức độ phì nhiêu cho các loại cây trồng, tạo thêm sự thông thoáng cho rễ cây phát triển. Mụn dừa thì làm vùng đệm của cây trồng, tăng năng suất và khả năng chống nóng cho rễ cây mỗi khi thời tiết nắng nóng.
    Mụn dừa cũng giúp cho đất được tơi xốp hơn giống như là phân hữu cơ vi sinh vậy, chúng không gây hại và rất an toàn đối với đất trồng cây. Qua quá trình thu được mụn dừa thì chúng được dùng làm giá trồng cho đa số loại cây như là rau thủy canh, các loại hoa, nấm hoặc là rau mầm.
    Tại các trang trại với diện tích lớn thì mô hình chăn nuôi cũng sử dụng mụn xơ dừa để lót hoặc độn chuồng, hạn chế mùi hôi thối phát ra từ phân động vật. Các loại vi khuẩn và mầm bệnh cũng được giảm thiểu tối đa, tăng cao năng suất và chất lượng vật nuôi.
    Sau khi đã thu hoạch các lứa bán vật nuôi thì chất độn chuồng vẫn có thể tận dụng mang làm phân bón hoặc giá trồng cây, đem lại lượng dinh dưỡng cao cũng như sự an toàn cho cây phát triển. Chính bởi những lý do trên mà ủ xơ dừa trồng cây là hình thức phổ biến, được sử dụng tại gia cho chăn nuôi hoặc trồng trọt
    1.2 Xơ dừa khi băm nhỏ có lợi như thế nào khi trồng nấm ?
    Việc trồng nấm cần rất nhiều công chăm sóc và chú ý, và nó thường không được khuyến khích cho những người mới bắt đầu làm vườn. Nấm phát triển trong giá thể và không được tưới nước trong quá trình phát triển của chúng. Tất cả độ ẩm được thêm vào chất nền trước khi hạt nấm được thêm vào, vì vậy việc cân bằng nước, chất dinh dưỡng và môi trường tăng trưởng có thể là một thách thức.
    Một khó khăn khác mà nhiều người trồng nấm gặp phải là nhiều chất nền có tác dụng tốt đối với nấm cũng có tác dụng tốt đối với vi khuẩn, nấm mốc và các loại nấm khác có thể xâm nhập đàn nấm của bạn. Một chất nền mới trên thị trường, xơ dừa, có thể giải quyết những vấn đề này. Xơ dừa, được sản xuất từ ​​vỏ xơ của dừa, có khả năng chống vi khuẩn, sâu bệnh và nấm mốc một cách tự nhiên, tạo cơ sở lý tưởng cho nấm của bạn khi chúng phát triển.
    Khi xem xét xơ dừa cho trang trại nấm của bạn, điều quan trọng là phải xem xét nhiều lợi thế mà xơ dừa mang lại so với các phương tiện phát triển truyền thống khác như rêu than bùn. Xơ dừa giữ được nhiều độ ẩm hơn và bền vững hơn so với rêu than bùn. Như một phương tiện, nó rất dễ tha thứ, làm cho nó trở thành một lựa chọn tuyệt vời cho những người mới làm nghề trồng nấm.
    Lợi ích của xơ dừa
    Nếu bạn đã cam kết trồng nấm của riêng mình, cho dù để sử dụng cho mục đích cá nhân hay vì lợi nhuận, bạn có thể đang đầu tư vào sức khỏe chung của thế giới. Khi bạn chọn sử dụng xơ dừa làm chất nền cho trang trại nấm của mình, bạn đang chọn một nguồn tài nguyên có độ bền vững cao, không độc hại, từng được coi là phế phẩm.
    Tính kháng của xơ dừa đối với nhiều bệnh dịch phổ biến mà người trồng nấm trải qua khiến nó trở thành chất nền có khả năng bảo dưỡng tương đối thấp với khả năng đậu quả thành công cao hơn. Và, bởi vì nó nở ra gấp mười lần kích thước khi được ngậm nước, bạn sẽ có thể sử dụng rất nhiều từ một khối chất nền xơ dừa.
    Xơ dừa cũng có thể phân hủy sinh học và thường có thể tái sử dụng, nghĩa là bạn có thể sử dụng cùng xơ dừa làm chất nền nấm cho nhiều vụ thu hoạch. Nếu muốn, bạn cũng có thể thêm chất nền xơ dừa vào đống phân trộn của mình hoặc sử dụng nó để bón cho bãi cỏ hoặc khu vườn của bạn. Khi phân hủy, nó giải phóng các chất dinh dưỡng thiết yếu có thể cải thiện đáng kể sức khỏe tổng thể của đất của bạn.
    1.3 Sử dụng mùn xơ dừa trong chăm sóc ấu trùng ( vd : đuông dừa,…)
    Đuông dừa vốn là ấu trùng của loài bọ cánh cứng kiến dương. Vào mùa mưa, kiến dương đực và cái bắt đầu tìm bạn tình để giao phối. Để kiếm được bạn tình, kiến dương đực phải đấu tranh với nhiều con khác để tranh quyền giao phối với kiến dương cái.
    Đuông dừa là một trong những món ăn đặc sản nhất của tỉnh Bến Tre. Vậy hôm nay tôi và các bạn cùng nhau tìm hiểu đuông dừa là gì và kỹ thuật nuôi đuông dừa làm sao để mang lại hiệu quả tốt nhất.
    Nhắc đến đuông dừa không phải ai cũng biết vì đuông dừa là một trong những món ăn đặc trưng của vùng Nam Trung Bộ. Còn với miền Bắc thì đây là một cái tên khá là xa lạ
    Tuy nhiên món ăn này không phải ai cũng ăn được vì những chú đuông dừa này béo vẫn còn cựa quậy rất lạ mắt. Nhưng khi ăn được con này các bạn cảm thấy rất ngon và ngậy vô cùng.
    Đuông dừa ăn gì ?
    Đuông dừa vốn hấp thụ chất dinh dưỡng cần từ cành dừa, mùn xơ dừa chủ yếu. Bởi thế bạn hãy chặt những cành dừa tươi và những quả dừa thô băm mụn nhỏ để vào chuồng thau nuôi đuông dừa để hấp thụ chất dinh dưỡng cần thiết. Song đó hãy bổ sung thêm thức ăn từ cám động vật để đuông dừa nhanh lớn, thân hình tròn mập, mủm mĩm hơn.
    1.4 Cách xử lý quả dừa tươi và dừa khô thành mùn xơ dừa
    Xơ dừa được ứng dụng rộng rãi, nhưng để sử dụng được chúng người dùng cần xử lý làm sạch loại bỏ 2 chất Tanin và Lignin. Vì chất này sẽ làm cản trở quá trình phát triển của cây, với các bước sau :
    Bóc tách và băm nhỏ xơ dừa bằng tay nhưng để năng suất lớn hơn nên sử dụng máy băm xơ dừa chuyên dụng
    Phần xơ dừa được băm nhỏ đem ngâm dưới nước khoảng 2 – 3 ngày để loại bỏ chất tannin, rồi rửa sạch lại bằng nước. Quan sát thấy nước ngâm có màu sẫm và phần xơ có màu đỏ là được
    Phần nước vôi trong theo tỷ lệ : 5 kg vôi +200L nước trộn đều. Tiếp đến, cho phần xơ dừa tiếp tục vào ngâm khoảng 6 – 8 ngày để lignin có thể hòa tan vào nước hoàn toàn. Sau đó, vớt ra xả sạch mụn xơ dừa với nước để loại bỏ chất lignin chất gỗ trong xơ dừa
    Tiếp tục rửa sạch bằng nước vôi, rồi ngâm xơ dừa sạch lại khoảng 2 – 4 lần xả nước.
    Khi loại bỏ được chất độc, đem với mùn dừa ra và vắt khô là được
    Lợi ích của máy máy băm xơ dừa B250
    Máy được thiết kế nhỏ gọn, hiện đại, bà con có thể dễ dàng vận hành, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
    Buồng làm việc của máy được thiết kế ưu việt, có thể băm được cả quả dừa tươi, khô mà không cần xử lý trước.
    Thành phẩm sau khi băm có thể dùng làm giá thể trồng cây, trồng nấm, làm đệm lót chuồng sinh học, làm phân bón cải tạo đất trồng….