Blog

  • Một số điểm cần lưu ý trong chăn nuôi thỏ

    Một số điểm cần lưu ý trong chăn nuôi thỏ

    Về cơ bản, thỏ thuộc loại dễ nuôi, tuy nhiên để nuôi thỏ đạt hiệu quả cao cần chú ý các vấn đề sau đây:
    1. Vấn đề thức ăn và nước uống cho thỏ
    Do đặc điểm của dạ dày thỏ là co giãn tốt nhưng co bóp yếu. Manh tràng có dung tích lớn và có khả năng tiêu hóa chất xơ nhờ hệ vi sinh vật. Vì vậy, cần cho thỏ ăn nhiều thức ăn thô xanh chất lượng tốt, để vừa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của thỏ, vừa có tác dụng chống đói và đảm bảo sinh lý tiêu hóa bình thường. Thức ăn thô xanh cho thỏ phải được rửa sạch bằng nước máy hoặc nước giếng. Những loại rau lá có hàm lượng nước lớn như bắp cải, khoai lang…, sau khi rửa cần phơi tái cho bớt nước trước khi cho thỏ ăn.
    th
    Cho thỏ ăn thức ăn nghèo chất xơ hoặc thức ăn chứa nhiều nước, thức ăn không tươi, bị dập nát dễ dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa như chướng bụng đầy hơi hoặc ỉa chảy và thỏ có thể bị chết.
    Cũng cần lưu ý là thỏ thiếu nước còn nguy hiểm hơn thiếu thức ăn, đặc biệt là đối với thỏ đẻ và tiết sữa. Không cung cấp đầy đủ nước uống cho thỏ dẫn đến tình trạng thiếu sữa hoặc thậm chí thỏ mẹ ăn thịt thỏ con. Trong thời gian nuôi con nên cho thỏ mẹ uống thêm nước đường hoặc ăn mía để nhanh phục hồi cơ thể, tiết nhiều sữa và đàn con phát triển tốt.
    thit-tho-bien-hoa-dong-nai-2
    2. Vấn đề sinh sản của thỏ
    Tùy theo giống, thỏ có thể thành thục tính dục lúc 3 – 4 tháng tuổi. Để đề phòng hiện tượng cắn xé nhau và giao phối tự do, dẫn đến tình trạng giảm trọng hoặc rối loạn sinh sản, khi thỏ được 3 tháng tuổi nên nhốt riêng thỏ đực với thỏ cái.
    Không nên cho thỏ phối giống ngay khi thỏ động dục lần đầu mà nên chờ đến 5 – 6 tháng tuổi, lúc thỏ đạt 75 – 80% khối lượng của thỏ trưởng thành. Cho phối giống trước 5 tháng tuổi thì đàn con đẻ ra sẽ yếu ớt, đồng thời ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển của thỏ bố mẹ.
    Do đặc điểm của thỏ là trứng chỉ rụng sau khi giao phối 9 – 10 giờ nên trong thực tế, để tăng số trứng được thụ tinh và tăng số con đẻ ra, nên áp dụng phương pháp phối giống bổ sung, tức là phối lại lần thứ hai sau lần thứ nhất từ 6 đến 9 giờ.
    th (1)
    Khi cho thỏ phối giống cũng cần chú ý là bắt thỏ cái đến lồng thỏ đực mà không nên làm ngược lại, vì khi lạ chỗ thỏ đực khó làm quen với thỏ cái và thỏ cái thường kháng lại thỏ đực.
    Để tránh đồng huyết, không để thỏ đực phối với thỏ cái cùng gia đình.
    3. Vấn đề làm lồng và chuồng nuôi thỏ
    Cần phải làm lồng nuôi thỏ. Lồng thỏ bảo đảm phải chắc chắn, thỏ không chui lẫn đàn, tránh được chuột tấn công và chăm sóc thuận tiện.
    Phải làm ổ đẻ có nắp đậy cho thỏ. Sau khi thỏ đẻ, mỗi ngày chỉ nên đưa ổ đẻ vào lồng thỏ mẹ một lần để cho con bú, tránh hiện tượng thỏ mẹ chui vào ổ ỉa đái, bới ổ và dẫm đạp lên đàn con.
    Thỏ là loài gia súc nhạy cảm với các tác nhân ngoại cảnh. Thỏ có ít tuyến mồ hôi dưới da, cơ thể thải nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp. Khi nhiệt độ không khí tăng trên 35 độ C và kéo dài, thỏ rất dễ bị cảm nóng. Do các đặc điểm này lồng nuôi thỏ cần đặt tại những vị trí thoáng, mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông.
    Trong trường hợp chăn nuôi thỏ quy mô lớn cần xây dựng chuồng trại cẩn thận. Chuồng trại phải đảm bảo thông thoáng và dễ làm vệ sinh. Trong trường hợp nuôi thỏ quy mô gia đình, có thể đặt lồng dưới gốc cây có bóng mát ngoài vườn, đầu nhà, có mái che chống được mưa, nắng, gió lùa. Không nên đặt lồng thỏ trong chuồng lợn hoặc chuồng gà, vừa ngột ngạt, hôi thối, vừa dễ lây lan dịch bệnh
  • Kỹ thuật nuôi chim cút cơ bản

    Kỹ thuật nuôi chim cút cơ bản

    Chuồng nuôi

    Có thể nuôi lồng hay quây nuôi nền. Quy cách lồng 1,0 x 0,5 x 0,2m, nuôi được 20-25 cút mái. Nóc lồng làm bằng vật liệu mềm, vì cút hay nhảy dựng đứng làm bể đầu. Đáy lồng dốc 2-3o để trứng lăn ra, làm bằng lưới ô vuông 1-1,5cm, để cút đi đứng thoải mái và phân lọt xuống vì hứng phân. Khi nuôi nhiều thì chồng các lồng lên nhau, cách nhau 10-12cm để đặt vỉ hứng phân. Quy cách quây nuôi nền, đường kính 1-1,5m, cao 0,4m, trên có bóng đèn và chụp sưởi, nuôi được 200-250 cút 1 tuần, 150-200 cút 2 tuần, 100-150 cút 3 tuần….

    cach-nuoi-chim-cut-de-trung-4-768x545

    Máng ăn, máng uống: Có thể làm bằng nhôm hay nhựa treo xung quanh chuồng, quy cách dài 0,5 hoặc 1,0m, rộng 6-7cm, cao 5-6cm. Máng để úm có thể làm nhỏ và thấp hơn đặt trong chuồng.
    Thức ăn: Mỗi ngày cút ăn 20-25gr thức ăn hỗn hợp và đẻ 1 quả trứng nặng 10-11gr (bằng 10% cơ thể), cho nên thức ăn của cút phải bảo đảm yêu cầu dinh dưỡng cao, nhất là đạm, khoáng và sinh tố….
    Nước uống: Mỗi ngày cút uống 50-100ml nước, nhưng phải cung cấp đầy đủ nước sạch và mát cho cút uống tự do.

    chuong-nuoi

    Chăm sóc nuôi dưỡng

    Cút con 1-25 ngày: Cút con nở ra phải úm ngay. Có thể úm lồng hoặc úm nền, nhưng phải sưởi nóng lồng hoặc chuồng trước khi cho cút con vào úm.

    – Nhiệt độ úm: Tuần thứ nhất 34-35oC, sau đó giảm dần mỗi tuần 3oC, đến tuần thứ 4 không phải úm nữa.

    – Thoáng khí: ấm áp nhưng phải thoáng khí.

    – Mật độ úm: Tuần 1: 200-250 con/m2, tuần 2: 150-200 con/m2, tuần 3: 100-150 con/m2; tuần 4: 50-100 con/m2.

    nen-cho-chim-cut-an-gi-cac-loai-thuc-an-cho-chim-cut-theo-tung-giai-doan

    – Thức ăn, nước uống: Giai đoạn úm nên đặt máng ăn, uống trong lồng, chuồng. Thức ăn giàu dinh dưỡng, nhất là đạm (26-28%), sinh tố… cho ăn nhiều trong ngày. Nên bổ sung sinh tố… vào nước cho cút uống thường xuyên.

    Cút thịt 25-30 ngày: Từ ngày 25 chuyển sang chế độ nuôi thịt. Khẩu phần thức ăn vỗ béo, nhiều tinh bột, ít đạm (22-24%)… cho ăn, uống tự do cả ngày lẫn đêm. Mật độ trung bình 50-70 con/m2. Cút thịt xuất bán 40-50 ngày tuổi.

    Chọn giống và phối giống

    Chọn giống: Chọn mua cút ở những cơ sở sản xuất giống bố mẹ. Cút giống phải khỏe mạnh, không dịch bệnh, dị tật, nhanh nhẹn, háu ăn… Tỷ lệ đẻ, ấp nở, nuôi sống cao, tăng trọng nhanh, ổn định và đồng đều… Tránh đồng huyết, dòng bố, dòng mẹ nuôi tách riêng để chọn lọc và ghép đôi giao phối… Từ ngày 25 chọn lọc những con đủ tiêu chuẩn làm giống nuôi riêng.

    Cút trống, khỏe mạnh, nhanh nhẹn, lông da bóng mượt, thân hình gọn, nhỏ hơn con cái, đầu nhỏ, mỏ ngắn, cổ dài, ngực nở, lông ngực vàng, 25 ngày tuổi nặng 70-90gr. Cút mái, đầu thanh, cổ nhỏ, lông da bóng mượt, lông ngực có đốm trắng đen, xương chậu rộng, hậu môn nở, đỏ hồng và mềm mại… Trọng lượng lớn hơn cút trống.

    – Phối giống: Phải trên 3 tháng mới cho phối giống, phối giống sớm quá sẽ làm cho bầy cút mau tàn…

  • KỸ THUẬT NUÔI CÁ TRẮM CỎ TRONG LỒNG BÈ

    KỸ THUẬT NUÔI CÁ TRẮM CỎ TRONG LỒNG BÈ

    Cá trắm cỏ có nhiều hình thức nuôi, bà con có thể nuôi thả cá ở ao, hồ hoặc có thể nuôi thả ở các lồng, bè trên sông. Nuôi cá trắm cỏ không khó nhưng để học được kỹ thuật nuôi cá trắm cỏ thương phẩm cho hiệu quả kinh tế cao không phải ai cũng có thể làm được.

    ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁC TRẮM CỎ

    Đặc điểm hình thái
    • Cá trắm cỏ có thân dài, hơi dẹp bên, nhất là ở cuống đuôi, bụng tròn, không có sống bụng.
    • Đầu cá tù hơi ngắn, miệng ở phía trước rộng hình vòng cung, không có râu. Hàm trên dài hơn hàm dưới, mắt bé ở hai bên đầu.
    Tập tính sống
    • Là loài cá dễ nuôi có khả năng thích ứng rộng với điều kiện môi trường, cá sống được trong môi trường nước tĩnh, nước chảy và sinh trưởng bình thường trong môi trường nước có độ muối từ 0 – 4%.
    • Cá trắm cỏ có thể thích ứng với nhiệt độ từ 13 – 32 độ C nhưng nhiệt độ thích hợp nhất là từ 22 – 28 độ C, khoảng pH thích hợp từ 5 – 6, ngưỡng ô-xi từ 3ml/1l trở lên.
    • Cá thích sống ở tầng nước giữa và thấp, nơi gần bờ có nhiều cỏ nước.
    Dinh dưỡng
    • Ở giai đoạn đầu thức ăn chủ yếu của cá nhỏ thường là tảo, chất vẩn, các loại thực vật ký sinh có trong môi trường nước…
    • Khi cá phát triển từ 8 – 10cm thì chuyển sang thức ăn thực vật bậc cao, nhất là cỏ tươi.
    • Thức ăn chủ yếu của các là các loại thực vật dưới nước như bèo tấm, bèo cám, bèo hoa dâu, rong các loại. Các loại rau cỏ trên cạn như lá lúa, lá sắn, rau khoai, lá chuối…
    • Ngoài các loại thức ăn xanh ra cá trắm cỏ còn ăn các loại thức ăn tinh như cám gạo, bột ngô, bột sắn….

    VẬT LIỆU LÀM LỒNG VÀ CÁCH LẮP RÁP LỒNG BÈ NUÔI CÁ

    Vật liệu làm lồng
    • Lồng nuôi cá thường được làm bằng tre (gỗ hoặc nhôm), lưới B40, lưới nhựa nylon, dây buộc và các cọc cố định lồng.
    • Tre làm lồng thường sử dụng các loại tre già thẳng chắc chắn, có đường kinh từ 3 – 5 cm.
    • Vật liệu làm phao bà con có thể sử dụng các loại phi nhựa hay các can nhựa có kích cỡ lớn hoặc phao để nâng lồng nuôi nổi trên mặt nước.
    • Lưới có kích thước mắc lưới khoảng 2cm.
    • Lưới B40 được dùng để bảo vệ lồng nuôi.
    • Các loại dây buộc bà con có thể sử dụng các loại dây thép để buộc cố định các vị trí của lồng nuôi.

    Kích thước lồng nuôi
    • Hiện nay lồng nuôi thường có dạng hình hộp, kích cỡ tùy thuộc vào vị trí địa điểm đặt lồng nuôi.
    • Lồng nuôi cá trên sông thường có kích cỡ trung bình với chiều dài khoảng 6m, chiều rộng 4m và chiều cao 1,5 – 2m.
    • Tùy vào điều kiện của gia đình cũng như địa điểm nuôi mà có thể làm lồng có kích thước lớn hơn.
    Cách lắp ráp lồng nuôi
    • Đối với khung lồng bằng tre hoặc bằng gỗ có kích thước 6 x 4 x 1,5m thì bà con lắp khung đáy và khung lồng có kích thước 6 x 4m và 4 cọc đứng 1,5m.
    • Bà con dùng lưới bao mặt đáy, nắp lồng và xung quanh 4 mặt lồng tạo thành hình hộp chữ nhật. Sau khi đã lắp ráp lồng nuôi xong bà con dùng dây thép để buộc cố định lưới vào khung lồng.
    • Trên nắp lồng nuôi làm 1 của lồng để tiện cho việc chăm sóc và cho cá ăn.
    • Dùng lưới B40 bao xung quanh để bảo vệ lồng nuôi.
    Môi trường nước để đặt lồng
    • Nếu đặt lồng nuôi trên sông thì độ pH nước phải giao động từ 6 – 7.
    • Hàm lượng Ô-xy hòa tan phải lớn hơn 5mg/lít nước.
    • Chất đáy nơi đặt lồng là đất cát pha bùn.
  • Một số loại hạt ngũ cốc chứa dầu

    Một số loại hạt ngũ cốc chứa dầu

    Một số loại hạt ngũ cốc chứa dầu – tỷ lệ dầu trong các loại hạt

    Tỷ lệ dầu là phần trăm dầu có chứa trong các loại hạt ngũ cốc như lạc, vừng, đậu nành, hạt hướng dương, hạt cải dầu, sachi, chùm ngây,  hạt bông, hạt chè (trà) và hạt lanh. Các loại hạt có đạt dầu ép ra có đủ tỷ lệ tốt nhất hay không còn phù thuộc đến chất lượng hạt. Sau đây là bài viết về tỷ lệ % tiêu chuẩn đối với các hạt đẹp, không sâu, không lép, không thối, mọc mầm. Vì vậy nếu ép được một lượng dầu ít hơn so với định mức chung thì hãy xem lại nguyên liệu đã có chất lượng tốt nhất chưa.

    Dầu ăn thực phẩm quen thuộc của chị em nội trợ, được sử dụng hàng ngày dùng để chế biến món ăn cho cả nhà. Nhưng sẽ là tiềm ẩn những nguy hại cho sức khỏe của gia đình bạn nếu như sử dụng loại dầu ăn đó kém chất lượng. Vậy, làm thế nào để có được nguồn dầu ăn sạch, đảm bảo chất lượng? Công ty Bình Minh chúng tôi đã nghiên cứu và sản xuất ra dòng máy ép dầu gia đình đảm bảo chất lượng, sức khỏe cũng như an toàn về sinh cho mọi hộ gia đình.

    Làm thế nào để tạo ra những loại dầu sạch?

    Máy ép dầu đa năng Bình Minh ép được đa dạng các nguyên liệu chứa dầu như: Lạc, đỗ tương, gấc, vừng(mè), sachi, chùm ngây,… với tỷ lệ ép kiệt lên đến 95% đảm bảo lượng dầu sạch, vệ sinh, bảo vệ sức khỏe cho  người sử dụng.

    Dầu được ép với máy dựa trên nguyên lí ép nhiệt, vắt lấy tinh dầu ở nhiệt độ cao vừa đủ mà không làm biến chất tinh dầu.

    Với năng suất từ 20-25kg/giờ, máy ép dầu không chỉ phục vụ trong gia đình mà còn phục vụ sản xuất kinh doanh nhỏ, lẻ. Giúp bà con có thêm thu nhập.

    Hướng dẫn sử dụng máy ép dầu đa năng Bình Minh

    Bước 1: Đặt máy trên nền phằng tránh rung lắc gây nguy hiểm khi sử dụng. Khởi động máy, cho máy chạy không tải kiểm tra ổn định động cơ trước khi bắt đầu vận hành.

    Bước 2: Điều chỉnh nhiệt độ, tốc độ ép của trục phù hợp với nguyên liệu cần ép.

    Bước 3: Cho nguyên liệu vừa đủ vào phễu, tránh đổ quả nhiều làm tắc nghẹn máy. Hệ thống trực ép hoạt động liên tục, dầu ép được và bã sẽ được đi qua 2 cửa xả khác nhau.

    Bước 4: Ngắt điện khi kết thúc quy trình.

    Một số lưu ý khi sử dụng máy ép dầu

    Dầu sau khi ép sẽ có những vụn bẩn sót lại nếu lượng dầu ít có thể để lắng cặn, còn khi đối với lượng dầu nhiều nên sử dụng bộ lọc dầu để đảm bảo trả lại lượng dầu tốt nhất.

    – Nhằm đảm bảo động cơ không nên để máy vận hành kéo dài liên tục nhiều giờ.

    – Tránh xe tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng để tránh những tai nạn không mong muốn.

    – Không để kim loại và các vật thể cứng rơi vào phễu.

    – Khi không sử dụng nên tắt công tắc, rút phích cắm cho máy nghỉ sau một thời gian dài sinh nhiệt.

  • Kỹ thuật nuôi dúi sinh sản

    Kỹ thuật nuôi dúi sinh sản

    1. Làm chuồng nuôi dúi sinh sản

    Mỗi ô chuồng rộng khoảng 50 cm, dài 0,8 – 1 m. Thành ô phải xây chắc chắn, cao khoảng 70 cm, mặt thành tô xi măng thật láng hoặc dán gạch men, nền chuồng bằng bê tông hoặc cũng dán gạch men. Mỗi ô chuồng dùng cho một con. Ô nuôi dúi sinh sản nên ngăn làm 2 ngăn, ngăn bên trong để sinh sản, ngăn bên ngoài để thức ăn và là sân chơi.
    Chuồng nuôi phải có mái che mưa, nắng, môi trường sạch sẽ thoáng mát. Vị trí chuồng nuôi dúi sinh sản phải đặt ở nơi yên tĩnh, ít người qua lại.
    dui

    2.Thức ăn nuôi dúi

    Thức ăn chính cho dúi là tre, mía (gồm cả lá mía). Hai thứ thức ăn này không thể thiếu cho dúi sinh sản. Ngoài ra dúi cũng ăn các loại rau, củ, quả, rễ cây, mầm cây, thức ăn tinh hỗn hợp, thức ăn bổ sung khoáng, vitamin, thức ăn động vật ( côn trùng, ốc, giun đất… )
    Dúi ăn suốt ngày chứ không tập trung ăn vào ban đêm. Nên bỏ thức ăn tươi cho dúi vào mỗi buổi sáng. Cho dúi ăn có liều lượng để tránh bị thừa, ôi thiu.
    Cần cho dúi uống nước. Chén để nước cho dúi nên gắn cố định để khỏi bị đổ nước ra ngoài. Mỗi lần vệ sinh chuồng dúi cần lấy giẻ lau khô chén và thay nước khác. Lúc khát và cần nước thì một con dúi có để uống trong một ngày 1/3 lượng nước của một chén.
    Lựa chọn dúi giống
    Dúi con nuôi được khoảng 7 tháng, khối lượng đạt khoảng 700-800g thì bắt đầu chọn giống và nuôi riêng.Tốt nhất chọn giống giữa 2 dòng khác nhau để tránh đồng huyết.

    3. Cách phân phân biệt dúi đực và dúi cái:

    Dúi đực: quan sát bộ phận sinh dục của dúi, nếu là con đực dúi sẽ có 2 tinh hoàn tương tự như của chó, và không có vú. Chọn con dúi đực khỏe mạnh, không dị tật, tương đương hoặc to hơn dúi cái. Một con dúi đực có thể cho phối giống với 4- 5 con dúi cái
    Dúi cái: nhìn phần bụng sẽ thấy 2 hàng vú ở hai bên be sườn như lợn. Dúi cái tốt có ngoại hình to vừa, không quá nhỏ, lông mượt, có hàng vú đều hai bên, chạy khỏe.
  • Cách làm cám viên nổi cho cá hiệu quả

    Cách làm cám viên nổi cho cá hiệu quả

    Thức ăn là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất cá mỗi vụ mùa. Do đó, việc cung cấp thức ăn phù hợp cho cá là rất quan trọng. Hiện nay, thức ăn ngoài thị trường ngày càng tràn lan, không thẻ kiếm soát được chất lượng mà giá cả lại tăng khiến cho không ít bà con điêu đứng. Trước tình trạng này, một số bà con đã tìm đến giải pháp tự sản xuất thức ăn tại nhà, vừa kiểm soát được nguồn dinh dưỡng đầu vào trong thức ăn, lại tiết kiệm được chi phí chăn nuôi

    cam-ca-noi

    Lợi ích chế biến thức ăn từ nguyên liệu sẵn có

    Với nguồn nguyên liệu sẵn có: 

    • Trước tiên sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn vì không phải bỏ chi phí mua thức ăn cho cá tại các cơ sở chế biến thức ăn.
    • Đảm bảo cho cá đủ chất dinh dưỡng và phát triển tốt.
    • Cắt giảm chi phí chăn nuôi, không gây ra lãng phí và  làm ô nhiễm môi trường.

    Cách làm cám viên nổi cho cá

    Cám viên nổi cho cá là gì? Đó là loại thức ăn được sản xuất từ các nguyên liệu có sẵn nhưng có đặc điểm chung là nổi được trên mặt nước. Mục đích của loại cám viên nổi là giúp cho cá dễ dàng ăn hết thức ăn mà không bị chìm gây lãng phí cho người chăn nuôi. Đồng thời bà con có thể chú ý và quan sát đến mức độ ăn của cá để phân bổ liều lượng thức ăn hợp lý.

    Và làm cám viên nổi cho cá yếu tố cần chú ý là đảm bảo dinh dưỡng cần thiết cho cá phát triển tốt. Do đó công thức pha trộn cám cá cần phải có đủ các nguyên vật liệu như: bột ngô, cám gạo, bột đậu tương, bột sắn, bột cá, bột xương, bột thịt…

    Hiện nay nguồn nguyên liệu trong cách làm cám viên nổi cho cá được chế biến từ nguyên liệu tươi và khô. Cụ thể:

    Nguồn nguyên liệu tươi:

    Đó là các động vật như: ốc, tép, tôm, cá tạp…và nguồn gốc từ thực vật như: rau, bèo, cỏ… đây là nhóm nguyên liệu được sử dụng cho cá ăn trong ngày.

    Nguồn nguyên liệu khô:

    Có nguồn gốc từ thực vật đó là cám gạo, là thóc, đậu tương, sắn… kết hợp với nguồn nguyên liệu từ động vật như bột thịt, xương, cá, đậu nành…

    Đây là nhóm nguyên liệu được sử dụng cho cá ăn trực tiếp và được gọi là thức ăn đơn. Tuy nhiên khi trộn lẫn với nhau theo một tỉ lệ nhất định rồi mới cho cá ăn thì gọi là chế biến.

    Cách làm cám viên nổi cho cá từ 2 nguồn nguyên liệu trên cần được phối trộn theo một công thức và sử dụng máy ép cám viên để tạo ra cám viên nổi.

    Chọn nguyên liệu

    Để thực hiện đúng công thức cách làm cám viên nổi cho cá, bước đầu tiên cần chọn nguyên liệu. Các nguyên liệu từ 2 nguồn kể trên và không có biểu hiện mốc, hư hỏng… không được quá hạn sử dụng nếu mua từ các đại lý. Từ các nguyên liệu cần được làm chin để giúp cá dễ ăn và tiêu hóa tốt.

    Cách làm cám viên nổi hiện nay khá đa dạng tùy theo quy mô từng hộ chăn nuôi. Vì vậy công ty Bình Minh đã nghiên cứu và đưa ra thị trường dòng máy Đùn viên thức ăn chăn nuôi. Giúp bà con có thể chủ động làm cám chăn nuôi, tiết kiệm được chi phí

    may-lam-cam-ca-noi

  • Cách làm măng khô vàng, ngon từ măng tươi

    Cách làm măng khô vàng, ngon từ măng tươi

     Cách làm măng khô là công thức bảo quản măng độc đáo của bà con các dân tộc miền núi. Không chỉ đơn thuần giúp giữ măng lâu hơn, món măng khô sau khi hoàn thành còn có thể chế biến thành nhiều món ngon

    Cách làm măng khô

    Bước 1: Làm sạch măng

    Sau khi mua măng hoặc đào măng về, bạn đem rửa măng thật sạch để cây măng không còn bám đất. Rửa xong, nhẹ nhàng dùng dao tách toàn bộ lớp áo măng ra khỏi thân măng.

    Tách áo măng xong, bạn dùng dao cắt bỏ phần gốc măng già, chỉ giữ lại ngọn măng non. Làm tới đâu, bạn cho luôn ngọn măng vào ngâm trong chậu nước muối pha loãng tới đó để măng ra bớt nhựa, chất độc có trong măng.

    cach-lam-mang-kho-4-600x427

    Bước 2: Luộc măng

    Ngâm măng từ 1 – 2 tiếng sau đó rửa kỹ với nước. Rửa xong, bạn xếp măng vào nồi, đổ nước ngập măng rồi cho 50 – 70 gram muối (tuỳ lượng măng trong nồi) vào chung. Đặt nồi măng lên bếp rồi đun lửa to cho nhanh sôi. Sau khi nồi măng sôi, hạ nhỏ lửa và luộc từ 15 – 20 phút.

    Sau thời gian luộc măng trên, bạn chắt bỏ nước và tiến hành luộc măng lần 2 theo đúng quy trình trên. Luộc xong, vớt măng ra và để nguội. Nếu cẩn thận hơn, bạn có thể tiến hành luộc măng lần 3. Tuy nhiên với lần luộc này, nên giảm thời gian và lượng muối luộc măng để tránh măng bị nát.

    cach-lam-mang-kho-2

    Bước 3: Thái và phơi măng

    Thái măng: Măng nguội hẳn, bạn sẽ tiến hành tới bước thái măng. Đối với măng củ, bạn thái lát có độ dày từ 0,3 – 0,5 cm. Đối với măng lá, bạn thái tuỳ độ dày của cây măng và hết sức cẩn thận để tránh làm vỡ lá măng.

    Phơi măng: Thái măng xong, bạn tiến hành xếp các miếng măng dàn đều lên nia hoặc những miếng cót lớn. Xếp các miếng măng với khoảng cách vừa đủ để măng được khô đều khi phơi. Nếu bạn phơi măng dưới trời nắng to thì từ 3 – 5 ngày, bạn sẽ có được mẻ măng khô. Nếu phơi trong điều kiện nắng nhẹ thì thời gian này cần lâu hơn.

    cach-lam-mang-kho-3-600x338

    Những lưu ý khi chọn và phơi măng khô

    1.Chọn măng để làm măng khô

    Nên chọn những củ măng, cây măng còn tươi (tốt nhất là loại vừa đào). Về hình dáng, củ măng cần tròn đều nhau, không cong và còn non. Bạn có thể xác định độ già/non của măng bằng cách bấm nhẹ ngón tay vào gốc măng.

    Không nên chọn những củ măng, búp măng có lớp áo (bẹ) màu úa vàng hay dập nát. Khi tách nhẹ lớp áo măng, thịt măng cần có độ trong non tự nhiên, không xuất hiện lốm đốm hay những dấu hiệu bất thường.

    Về phần thịt măng, không nên chọn những củ măng có màu trắng hoặc vàng bất thường. Măng tươi cần có mùi thơm của tre tự nhiên, không có mùi lạ.

    2.Lưu ý khi phơi măng khô

    Chỉ phơi măng khi măng luộc đã hoàn toàn ráo nước. Nếu bạn phơi măng khi măng còn nước thì măng vừa lâu khô, vừa có thể bị ủng ở bên trong.

    Trong quá trình phơi măng, bạn cần lật miếng măng từ 1 – 2 lần/ngày. Nếu bạn phơi đủ nắng và đảm bảo đúng quy trình thì sau thời gian phơi, măng sẽ có màu vàng khô rất tự nhiên.

    Vì quá trình phơi ngoài trời rất dễ khiến măng bị bụi bẩn hoặc côn trùng bay vào, do vậy bạn cần chọn nơi phơi măng sạch sẽ, cao ráo. Thường xuyên kiểm tra măng trong suốt quá trình phơi để có thể đảm bảo măng đạt chất lượng cao nhất.

    Ngoài ra bà con có thể tham khảo máy sấy nông sản đa năng của công ty Bình Minh. Giúp Sấy khô nhanh và đều các loại hoa quả, thực phẩm, dược liệu, ngũ cốc, sấy măng, sấy ớt

    may-say-mang

  • Tác dụng của ruồi lính đen

    Tác dụng của ruồi lính đen

    Ruồi lính đen làm một loại côn trùng đặc biệt, không giống như những loại ruồi gây hại, nó sinh sống, phát triển vòng đời trong vòng 45 ngày từ trứng phát triển thành ấu trùng, rồi từ ấu trùng phát thiển thành nhộng, nhộng phát triển thành côn trùng và sinh đẻ.

     

    Giá trị

    • Xử lý chất thải, rác thải.
    • Dùng làm thức ăn chăn nuôi.
    • Sản xuất dầu Biodiesel.
    • Sản xuất phân bón hữu cơ.

    nuoiruoi

    I. LỢI ÍCH CỦA SÂU CANXI (ẤU TRÙNG RUỒI LÍNH ĐEN)

    Lợi ích của sâu canxi cho nhà nông to lớn mà hiện nay loại sâu canxi này đang ngày càng được nhiều bà con nuôi, mua và dùng để phục vụ trong nông nghiệp, nhất là trong chăn nuôi gà vịt…

    SÂU CANXI LÀ GÌ?

    • Sâu canxi là chính là ấu trùng của ruồi lính đen.
    • Ruồi lính đen có tên khoa học là Hermetia Illucens, có sẵn trong môi trường tự nhiên nước ta.
    • Vòng đời của ruồi lính đen kéo dài khoảng hơn 1 tháng, bắt đầu từ trứng, ấu trùng, nhộng, cuối cùng lột xác thành ruồi lính đen.

    trung-ruoi

    • Sở dĩ gọi ấu trùng của ruồi lính đen là sâu canxi bởi thật sự nó là loài côn trùng chứa nhiều chất dinh dưỡng canxi.

    LỢI ÍCH CỦA SÂU CANXI MANG LẠI CHO NÔNG NGHIỆP

    Giá trị dinh dưỡng: Thành phần dinh dưỡng trong ấu trùng ruồi lính đen sấy khô là:

    • 43 – 51% protein.
    • 15 – 18% chất béo.
    • 8 – 6.2% canxi.
    • 1 – 1.2% phốt pho.

    Hiện nay ngày càng nhiều cơ sở kinh doanh mua bán sâu canxi, nhưng cũng vẫn chưa đáp ứng được cầu. Vì thực tế, bà con nông dân nhìn ra được những lợi ích có được từ sâu canxi.

    Có thể sản xuất sâu canxi với số lượng lớn trong điều kiện không gian hẹp.

    Đây là một trong số những ưu điểm nổi bật của việc sử dụng protein côn trùng, trong đó tiêu biểu là sâu canxi. Sâu canxi có thể sản xuất với số lượng lớn trong điều kiện không gian hẹp vì chúng phát triển rất nhanh. Đây là một trong những điểm mạnh của việc sử dụng protein từ côn trùng so với các nguồn protein khác có nguồn gốc từ thịt heo, thịt cừu, và thịt bò.

    II. CÁC LỢI ÍCH CỦA RUỒI LÍNH ĐEN

    Ấu trùng của ruồi lính đen là loại côn trùng phàm ăn trong thế giới tự nhiên. Chỉ với 1 mét vuông ấu trùng có thể ăn tới 40 kg phân lợn tươi mỗi ngày và cứ 100 kg phân có thể sản xuất ra 18 kg ấu trùng. Thành phần của ấu trùng ruồi: 42% protein, 34% chất béo. Đặc biệt, protein của ấu trùng ruồi rất giàu lysine; trong chất béo của ấu trùng ruồi đen có tới 54% là axit lauric, một axit có tác dụng tiêu diệt virus có vỏ bọc bằng lipid (như virus HIV, sởi) cũng như Clostridium và các protozoa gây bệnh.

    Sâu non của ruồi lính đen còn tiết ra chất pheromone ức chế sự sinh sản của ruồi nhà, góp phần giảm sự phát triển của quần thể ruồi nhà.

    Ruồi lính đen dễ nuôi, tốn ít chi phí, gần như có thể tận dụng hết những gì chúng có: ấu trùng làm thức ăn cho gia súc với giá trị dinh dưỡng cao, phân sử dụng để bón cho cây trồng. Đồng thời, tạo ra nguồn thu nhập lớn cho các hộ kinh doanh trong việc bán ấu trùng làm thức ăn cho gia súc, nuôi tôm thủy canh của các hộ chăn nuôi.

    ruoilinhden-2-1543826487

    III. NGUỒN DINH DƯỠNG CỦA RUỒI LÍNH ĐEN

    Ruồi lính đen được coi là loài không gây hại, phân bố khắp nơi trên thế giới và không mang các tác nhân gây bệnh như ruồi nhà. Ấu trùng ruồi lính đen có thể sinh trưởng rất nhanh. Một ấu trùng có thể ăn 25 – 500 mg thức ăn tươi/ngày. Thức ăn của chúng khá đa dạng, đồng thời cũng là chất nền, từ phân bón chăn nuôi, đến các loại rác thải thực phẩm, phụ phẩm nông nghiệp. Một chu kỳ sinh trưởng của ấu trùng ruồi lính đen kéo dài 15 ngày tới khi đạt trọng lượng trung bình 0,25 g trong điều kiện nhiệt độ tối ưu (30oC). Khi chuyển sang giai đoạn nhộng đen, chúng sẽ được loại bỏ tác nhân gây bệnh, giảm mùi hôi và ngăn chặn tiếp xúc với ruồi nhà.

    Thành phần dinh dưỡng của ruồi lính đen trước giai đoạn hóa nhộng là: 43 – 51% protein, 15 – 18% chất béo, 2.8 – 6.2% canxi, 1 – 1.2% phốt pho, đủ chất dinh dưỡng làm thức ăn chăn nuôi như lợn, gà, vịt,… đồng thời là thức ăn sống tốt nhất để nuôi các động vật đặc sản như tôm, cua, cá, lươn, ếch.

    Ngoài ra, ấu trùng ruồi có thể cô đặc, sấy khô phối trộn với các chất dinh dưỡng của ruồi lính đen khác làm thức ăn thay thế hoàn toàn bột cá trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản. Đây là loại mồi sống rất thích hợp cho làm thức ăn cho các loại gia súc, gia cầm, thủy hải sản. Chúng còn bổ sung canxi và phốt pho cho gia cầm như: gà, vịt, ngan, ngỗng,… giúp bổ sung chất dinh dưỡng, tăng sức đề kháng, kích thích ra lông tốt,… Ngoài ra, ruồi lính đen còn rất phù hợp với nhiều loại thú cưng khác như cá cảnh, chim cảnh, bò sát, kỳ tôm,… Chúng còn là loại côn trùng có ích, chúng có thể xử lí rác thải hữu cơ thành phân bón hữu ích cho cây cảnh. Chính từ lợi ích nhiều mặt của ruồi lính đen, trên thị trường gần đây xuất hiện nhiều mô hình nuôi ruồi lính đen làm nguồn thức ăn hữu ích cho nhiều loại vật nuôi.

    nuoi-ruoi

    Một lần nữa nhắc đến tác dụng của ruồi linh đen, chúng hiện nay đã được nhiều nước trên thế giới sử dụng như một phương thức hiệu quả trong việc xử lý rác thải để bảo vệ môi trường tối ưu. Bởi lẽ chúng không gây ra mùi hôi và không tăng thêm hiệu ứng nhà kính, trái lại còn có thể giảm chất thải ở một con số cao, người ta sẽ tiết kiệm nhiều chi phí dùng để xử lý rác thải chỉ với phương pháp này. Chúng còn có thể hỗ trợ hoạt động gia cầm khi tạo ra những con ấu trùng bổ dưỡng – một nguồn thức ăn tuyệt vời trong chăn nuôi.

    Với những tác dụng của ruồi linh đen, người nuôi trồng tin chắc sẽ thu được nhiều lợi ích từ chúng. Từ đó sẽ cải thiện được tình hình kinh tế của gia đình theo hướng tốt hơn trong tương lai.

  • Những điều cần biết về ủ chua thức ăn dự trữ cho trâu bò

    Những điều cần biết về ủ chua thức ăn dự trữ cho trâu bò

    Nếu như trước đây khái niệm chỉ “dự trữ thức ăn trong mùa đông” thì giờ đây cần bổ sung khái niệm này vào mùa hè bởi thực tế những năm gần đây khi mùa hè đến thời tiết khắc nghiệt, nắng nóng kéo dài nhiều nơi trâu bò đã bị thiếu thức ăn trầm trọng ngay trong mùa hè. Vậy nên “dự trữ thức ăn cho trâu bò trong mùa hè” cũng là điều cần thiết đặt ra với người chăn nuôi.

    co-u-chua

    Cỏ khô là hình thức dự trữ thức ăn thô xanh rẻ tiền, dễ làm và phổ biến.
    Cỏ khô loại tốt là một trong những nguồn cung cấp Protein, Gluxit, vitamin (đặc biệt là vitamin D chỉ có trong cỏ phơi nắng) và khoáng chất chủ yếu cho gia súc ăn cỏ.
    Biện pháp thực hiện rất đơn giản là khi cỏ đến lứa (không nên để quá già) đem thu hoạch về phơi khô. Trước khi thu hoạch cỏ cần theo dõi diễn biến thời tiết để tránh mưa làm hỏng cỏ. Mùa thu hoạch lúa đem phơi rơm thật khô chất đống để ủ rơm với ure như công thức làm thức ăn cho trâu bò.
    cach-u-chua-cay-ngo-cho-bo

    1. Lợi ích khi ủ chua cỏ

    • Dự trữ cỏ khi không có cỏ tươi, khi thời tiết nắng hạn hay mưa kéo dài. Lượng cỏ tươi sẽ không đủ hoặc kém chất lượng. Khi đó cỏ được ủ chua hoặc phơi khô sẽ thay thế được cho cỏ tươi. Vẫn đảm bảo chất xơ cung cấp cho vật nuôi
    • Ủ chua cỏ khi lên men sẽ có rất nhiều men vi sinh có lợi cho tiêu hóa. Vật nuôi sẽ tiêu hóa tốt hơn khi được sử dụng cỏ đã được ủ chua đó
    • Tạo nguồn dinh dưỡng cao giàu đạm, đường, vitamin,… Cỏ ủ chua sẽ giữ được nhiều chất dinh dưỡng hơn so với cỏ khô

    anh trâu 3

    2. Thức ăn ủ chua

    a) Nguyên liệu:

    Cỏ tự nhiên, cỏ voi, thân cây ngô, cây họ đậu. Cỏ non cắt vào thời điểm trước khi ra hoa, không quá non, chứa nhiều nước khó ủ, cũng không để quá già. Nếu là cỏ trồng nên thu cắt sau 45 ngày. Có thể ủ nhiều loại cỏ với nhau. Cỏ họ đậu nên ủ chung với thân cây ngô sau khi thu bắp hoặc cỏ voi.
    Các nguyên liệu bổ xung (cho 100 kg thức ăn xanh tươi) gồm: Rỉ mật đường 4 kg, muối ăn 0,5 kg

    b) Phương pháp ủ:

    Tùy điều kiện cụ thể có thể ủ bằng túi nilon hoặc sử dụng hố ủ. Hiện nay đa số các hộ sử dụng túi ủ vì đàm bảo tính tiện lợi.
    Cách ủ: Đây là khâu kỹ thuật quan trọng, quyết định chất lượng cỏ ủ về sau. Công việc này phải làm trong ngày, không để qua ngày khác. Cỏ cắt ngắn 5 – 10 cm, nếu cỏ có tỷ lệ nước cao trên 75% đem phơi héo hoặc bổ xung rơm, bã mía cắt ngắn 5 – 15%. Trường hợp cỏ ủ quá khô, dùng lượng nước hoà rỉ mật đường (1 – 2%) tưới vào cỏ cho đủ độ ẩm 65 – 70%.
    beo
    Ủ trong hố: Cho vào hố ủ một lớp cỏ dày 20 – 30 cm, rồi rải đều một lớp muối và rỉ mật đường. Nếu rỉ mật đường quá đặc có thể pha với một ít nước cho dễ trộn vào cỏ. Sau đó đảo qua đảo lại cho ngấm hết lượng nước vừa tưới và dùng chân nén chặt, sau đó lại tiếp tục trải một lớp cỏ mới lên rồi lại tiếp tục tưới rỉ mật đường đã hoà lẫn muối và lại nén chặt (nên chú ý nén chặt xung quanh hố ủ). Cứ tiếp tục làm như vậy cho tới khi cỏ đầy và cao hơn thành hố ủ 30cm, tổ chức đầm nén thật chặt ở thành hố ủ và bề mặt hố ủ.
    Ủ trong túi nilông: Cũng làm tương tự như phương pháp ủ trong hố. Nhưng phương pháp ủ trong túi nilông thì sau khi ủ phải buộc chặt miệng túi và để nơi sạch sẽ, thoáng mát tránh nắng mưa, ẩm ướt.

    c) Thời gian ủ:

    Mùa hè: Từ 7 – 10 ngày, Mùa đông: 15 – 20 ngày.

    d) Chất lượng và thời gian sử dụng thức ăn:

     Thức ăn ủ tốt có màu vàng xanh, giống như màu của dưa cải muối và có
    mùi của axít Lactic. Thức ăn ủ không tốt thường có màu đen, nâu và mềm nhũn, có mùi chua (của giấm), hoặc bị mốc.

    e) Thời gian sử dụng:

    Thức ăn ủ tốt có thể sử dụng trong vòng 6 tháng

    3. Rơm ủ urê (có thể ủ rơm hoặc rơm khô)

    * Nguyên liệu: Rơm khô 100 kg, urê 3 – 4 kg (nếu ủ rơm tươi thì chỉ cần 1,5 – 02kg), vôi tôi 0,5 kg, nước sạch 80 – 100 lít
    * Phương pháp ủ: cũng giống như ủ xanh có thể ủ trong hố ủ hoặc ủ trong túi nilon.
    u-rom
    * Cách ủ: Urê và vôi được hoà vào nước cho tan đều. Nếu ủ trong hố thì rải từng lớp  một dày khoảng 20cm rồi tưới nước urê đã hoà lẫn vôi sao cho đều rơm, sau đó đảo qua đảo lại để rơm ngấm hết lượng nuớc vừa tưới, rồi dùng chân nén chặt. Sau đó phủ nilông thật kín để ngăn không khí, nước mưa lọt vào và khí amoniac trong hố ủ bay ra. Hoặc dùng phương pháp trộn đều rơm với nước ure sau đó cho từng lơp, từng lớp vào nén chặt. Nếu ủ trong túi nilông thì trình tự cũng làm tương tự như trên.
    * Thời gian và cách sử dụng:Thời gian ủ: Mùa hè sau 2 tuần và mùa đông sau 3 tuần thì lấy rơm ra cho trâu bò ăn. Cách sử dụng: Lấy lượng vừa phải theo nhu cầu từng bữa lấy xong lại đậy kín hố hay buộc chặt túi. Rơm ủ bằng phương pháp này có thể dự trữ và bảo quản trong vòng 6 tháng. Chú ý: Không đưa rơm mà gia súc đã ăn thừa vào trong hố ủ.
    * Chất lượng rơm ủ:Rơm sau khi ủ có chất lượng tốt là rơm có màu vàng đậm, mềm và ẩm, mùi urê, không có mùi mốc.
    * Phương pháp cho ăn: Trâu bò lần đầu ăn rơm ủ urê do mùi đặc trưng của amoniac nên chưa quen ngay. Do vậy ta phải tập dần cho ăn ít một. Lấy rơm ủ ra dải dưới bóng mát khoảng 1 tiếng đồng hồ để mùi urê bay bớt rồi hãy cho trâu bò ăn hoặc trộn lẫn với thức ăn khác (trộn 1-2 kg cỏ xanh lên lớp trên để hấp dẫn trâu bò). Khi trâu bò đã
     quen ăn rơm ủ urê thì cho ăn bình thường.

    4. Sử dụng rơm cỏ ủ chua như thế nào

    • Gia súc sẽ không quen với mùi của cỏ ủ chua khi mới ăn, vì vậy cần trộn lẫn với cỏ tươi. Chúng sẽ ăn dần dần và quen với mùi vị của cỏ ủ chua. Khi đã quen rồi chúng sẽ còn thích vị của cỏ ủ chua hơn
    • Nên lấy từng lớp cỏ cho vật nuôi ăn, phần còn lại vẫn phải đậy và bịt thật kín
    • Nếu nguyên liệu được phơi tái là tốt nhất (vừa diệt côn trùng, ấu trùng vừa tránh các hiện tượng nấm mốc, đảm bảo chất lượng ủ
    • Buộc kín túi hoặc đậy kín hố ủ để tránh hở không tạo được khả năng lên mem khi ủ.

    Trên đây là 1 số kinh nghiệm để ủ chua thức ăn xanh làm thức ăn dự trữ cho trâu bò. Bà con có thể sử dụng những công cụ hiện đại như máy băm cỏ để hỗ trợ giúp ích cho việc làm nhỏ nguyên liệu 1 cách nhanh chóng. Chúc bà con thành công !

    bam-nghien-co-cao

  • Xu hướng chăn nuôi heo, gà từ thảo dược và thực phẩm sạch

    Xu hướng chăn nuôi heo, gà từ thảo dược và thực phẩm sạch

    I. Kỹ thuật nuôi heo sạch bằng cám thảo dược

    Mô hình chăn nuôi lợn bằng các loại cây thảo dược đang trở thành xu hướng và được nhiều người dân áp dụng trong thời gian qua. Thay vì dùng cám công nghiệp, mô hình này thay thế thức ăn cho vật nuôi bằng cám ngô, bỗng rượu, rau xanh và đặc biệt là các loại cây thảo dược quý dùng làm thuốc nam như chè vằng, cam thảo, kim ngân, hoa hồi, quế chi, hoàn ngọc, gừng,… làm thức ăn cho vật nuôi.

    1812lon

    Việc dùng thức ăn bằng thảo dược giúp vật nuôi tăng chất đề kháng, miễn dịch với các loại dịch bệnh, đảm bảo sản phẩm sạch, thơm ngon cung cấp đến người tiêu dùng. Nhờ đó, giá trị kinh tế của các loại vật nuôi này cũng cao hơn.

    Mô hình chăn nuôi lợn bằng thảo dược cũng hạn chế việc vật nuôi sử dụng thuốc kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.

    Thức ăn dinh dưỡng của lợn lúc này chủ yếu là cám được chế biến từ gạo, ngô trộn cùng với các loại thảo dược được xay thành bột như đơn kim, hoa hồi, quế chi và bột cá. Đây đều là những thành phần dược liệu tốt cho sức khỏe con người nên dùng làm thức ăn cho lợn cũng rất tốt. Tất cả quy trình, tỷ lệ cho ăn này đều được nghiên cứu và đưa ra công thức. Các loại thảo dược đưa vào làm thức ăn cho lợn đều có nhiều công dụng chữa trị và phòng bệnh, giúp lợn tăng sức đề kháng. Nhờ đó, đàn lợn nuôi bằng thảo dược  phát triển tốt, khỏe mạnh hơn so với lợn nuôi công nghiệp

    lon-an-rau

    Trong quá trình nuôi thử nghiệm, bà con có thể nhận thấy lợn nuôi bằng thảo dược ít bệnh hơn. Thông thường, lợn nuôi bằng cám công nghiệp phải dùng thuốc kháng sinh theo định kỳ nhưng lợn nuôi bằng thảo dược lại hoàn toàn không sử dụng bất kỳ loại kháng sinh nào. Hiện tại, cách nuôi lợn bằng thảo dược được áp dụng với nhiều trang trại lợn gồm cả đàn lợn nái và lợn thịt. Tất cả đều được nuôi theo mô hình khép kín bao gồm các khâu sản xuất giống, chăm sóc và xuất bán.

    nuoi-lon-sach

    Dù có thành công trong việc chăm sóc thì cũng sẽ còn vấp phải rất nhiều bài toán khó, đó là tìm đầu ra cho sản phẩm. Tính ra so với lợn nuôi công nghiệp thì lợn nuôi thảo dược có giá thành cao hơn do thời gian nuôi lâu hơn lợn công nghiệp gần 3 tháng, việc chăm sóc cũng kỳ công hơn. Mặc dù những trang trại đã có giấy chứng nhận VietGAP và được Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản, thủy sản tỉnh công nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, nhưng người tiêu dùng chưa thực sự tin vào thương hiệu lợn nuôi bằng thảo dược. Vì thế, phải xác định thu hồi vốn chậm hơn cũng như bà con cần đi chào hàng nhiều để mọi người biết đến thương hiệu lợn nuôi bằng thảo dược.

    II. Mô hình chăn nuôi gà từ thức ăn thảo dược

    cho-ga-an-cam

    Đây là mô hình chăn nuôi khá độc đáo và mang lại hiệu quả, chất lượng rất tốt cho đàn gà nuôi. Bởi, hiện nay tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc gia cầm đang diễn biến phức tạp, tỷ lệ gia cầm nuôi kháng thuốc kháng sinh rất cao.

    Theo khuyến cáo của cán bộ chuyên môn, để áp dụng biện pháp này có hiệu quả, chủ trang trại phải thực hiện đúng quy trình sau: Trong 15-25 ngày đầu dùng vắc-xin phòng bệnh đường ruột, hô hấp, cầu trùng và áp dụng biện pháp nuôi như gà thả đồi bình thường; từ 25-30 ngày tuổi bắt đầu cho ăn cám trộn thảo dược. Riêng tỏi không nghiền nhỏ trộn lẫn thức ăn mà cho vào túi vải buộc quanh chuồng nuôi.

    nuoi-ga-thit

    Thảo dược được nghiền nhỏ (dạng bột) trộn đều với bột ngô, sắn theo tỷ lệ 5 kg thảo dược trộn với 1 tấn cám. Chủ trang trại sẽ tiết kiệm được khoảng 20-25% chi phí đầu tư cho thức ăn so với cách nuôi thông thường. Khi dùng thảo dược đàn vật nuôi tăng sức đề kháng, ít phải dùng kháng sinh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng trọng tốt, thịt thơm ngon, không tồn dư chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.

    Những mô hình chăn nuôi sạch hiện được bà con chăn nuôi hướng đến. Chắc chắn sẽ còn tồn dư những khó khăn do là xu hướng mới, tốc độ phát triển của vật nuôi chậm hơn so với việc sử dụng cám công nghiệp nhưng đổi lại sẽ có thực phẩm sạch phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng

    Chúc bà con chăn nuôi thành công !