Danh mục: Uncategorized

  • Nước ép hoa quả có lợi cho sức khỏe như thế nào ?

    Nước ép hoa quả có lợi cho sức khỏe như thế nào ?

    1.1 Tìm hiểu về nước ép hoa quả có lợi như thế nào ? 

    Nước ép hoa quả là thức uống tự nhiên lành mạnh, đem lại nhiều giá trị dinh dưỡng cho sức khỏe như thế nào ? 

    Nước ép trái cây là loại thức uống được làm từ trái cây tự nhiên thông qua phương pháp ép và chắt lọc bỏ bã để lại phần nước. Trong mỗi loại trái cây đều chứa hàm lượng khoáng chất và vitamin vô cùng dồi dào, mang lại các tác dụng khác nhau đối với sức khỏe. Vì thế, nếu biết cách dùng loại thức uống này đúng cách thì nó sẽ là nguồn dinh dưỡng lành mạnh và rất giàu dinh dưỡng. Nước ép trái cây là sản phẩm thu được từ quá trình ép và chắt lọc bỏ bã trái cây tự nhiên.

    1.1.1 Tác dụng lợi thế của trái cây đối với sức khỏe chúng ta 

    •  Bổ sung khẩu phần cho rau củ bị thiếu

    Bên cạnh các loại chất đạm có nguồn gốc động/thực vật thì các loại khoáng chất và vitamin có trong rau củ cũng rất cần thiết đối với cơ thể. Tuy nhiên, có một thực tế là nhiều người bị thiếu chất do không có thói quen hoặc không thích ăn rau củ. Trong trường hợp này, nếu mỗi ngày uống một cốc nước ép trái cây thì nó sẽ giúp bổ sung vào khẩu phần ăn rau củ đang bị thiếu.

    •  Giảm cân an toàn và hiệu quả

    Vị ngọt tự nhiên của các loại nước ép trái cây sẽ giúp làm giảm cảm giác thèm ăn khi bạn đang trong thời gian giảm cân mà vẫn đảm bảo cho cơ thể không bị mệt mỏi vì thiếu chất. Bởi vậy, nếu đang có nhu cầu giảm cân thì hãy nhớ bổ sung nước ép trái cây vào thực đơn của bạn mỗi ngày.

    •  Phòng ngừa một số bệnh lý

    Có một số loại nước ép hoa quả giúp hỗ trợ phòng ngừa bệnh tật rất tốt. Ví dụ như nước ép cam nếu được uống mỗi tuần 2 – 3 lần sẽ giúp phòng ngừa sỏi thận, nước ép cà chua giúp phòng ngừa ung thư, nước ép việt quất phòng ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu,…

    •  Cải thiện chất lượng giấc ngủ

    Nước ép từ cam, kiwi,… chứa nhiều hormone melatonin giúp làm giảm căng thẳng đồng thời hỗ trợ cơ thể khôi phục đồng hồ sinh học. Vì thế khi uống những loại này bạn sẽ dễ có được giấc ngủ ngon để đảm bảo sức khỏe và hoạt động thường ngày

    Chế độ ăn hàng ngày ảnh hưởng không nhỏ đến huyết áp của con người. Những người có chế độ giàu rau củ quả và sản phẩm ít chất béo bão hòa nói riêng và chất béo nói chung sẽ có huyết áp ổn định hơn. Đã có những nghiên cứu chỉ ra rằng người bị cao huyết áp nếu tuân theo chế độ ăn kiêng chất béo, bổ sung rau củ quả và nước ép trái cây có thể giảm huyết áp tâm thu vào khoảng 11 mmHg.

    1.2 Top các loại nước ép tốt cho sức khỏe 

    1.2.1 Nước ép dưa hấu

    Dưa hấu có nhiều công dụng thần kì đối với sức khỏe. Ngoài công dụng thanh nhiệt, giải độc, giải khát thì nước ép dưa hấu còn là liều thuốc tự nhiên rất tốt cho cơ thể. Tác dụng của nước ép dưa hấu giúp giảm cân, bổ sung năng lượng, hỗ trợ xương chắc khỏe,chống mệt mỏi và giúp phục hồi cơ bắp do nước ép dưa hấu rất giàu axit amin có tên là L-citrulline. Cách làm nước ép dưa hấu cũng rất đơn giản chỉ cần thêm một cái máy xay sinh tố.

    1.2.2 Nước cam

    Nước cam là thức uống yêu thích của nhiều người, nhất là các trẻ nhỏ. Loại nước ép này rất giàu vitamin C, giúp tăng sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch và hỗ trợ việc hấp thụ sắt.

    Đặc biệt, nước cam còn chứa nhiều hợp chất phenolic, chẳng hạn như axit cinnamic, ferulic và chlorogeni, có tác dụng giúp chống lại các gốc tự do gây tổn thương tế bào.

    1.2.3 Nước ép dứa 

    Nước ép dứa hay còn gọi là nước ép thơm ( người miền nam hay gọi) Ai cũng biết tác dụng của nước ép dứa trong giảm cân thì ngoài ra còn đem lại rất nhiều lợi ích mà ai cũng phải nên biết. Theo các nhà nghiên cứu với mỗi ly nước ép dứa không đường, bạn đã cung cấp cho cơ thể 130 calo, 33mg Ca, 30mg Mg và 25mmg vitamin C, tương ứng với 25%-30% lượng vitamin cần thiết mỗi ngày và đặc biệt trong nước em dứa có chứa một chất rất quan trọng là bromelain – 1 loại hợp chất thực vật. Chất bromelain chứa trongdứa có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, giảm triệu chứng sổ mũi, giúp mau lành những vết thương nhỏ, đặc biệt là giúp giảm căng nhức cơ, bong gân. Bên cạnh đó, trong nước ép dứa chứa nhiều chất chống oxy hóa và có khả năng phòng chống ung thư.

    Những nghiên cứu mới đây cho thấy công dụng của nước ép thơm còn giúp giảm triệu chứng của bệnh hen, đau thắt ngực, viêm phế quản và làm giảm hiện tượng sưng phồng, bầm dập và đau đớn đối với những sản phụ trải qua các phẫu thuật nhỏ trong khi sinh.

    1.2.3 Nước ép ổi

    Quả ổi chứa hàm lượng dinh dưỡng rất cao, ít chất béo bão hoà, cholesterol và natri nhưng chứa nhiều chất xơ, vitamin C, A, kẽm, mangan và kali… Uống nước ép ổi thường xuyên và uống đúng cách có tác dụng tăng cường hệ thống miễn dịch, giúp làm đẹp da do nước ép ổi chứa lượng vitamin C tuyệt vời có tác dụng giúp chống lão hóa và hỗ trợ quá trình giảm cân hiệu quảvà nhanh chóng. Ngoài ra, loại nước ép dinh dưỡng này còn giúp tăng cường hệ miễn dịch, giảm đường huyết, ngăn ngừa tiêu chảy, táo bón và bảo vệ cơ thể chống ung thư.

    1.2.4 Nước ép cà chua 

    Một số chất chống oxy hóa chẳng hạn như Lycopen và beta-carotene sẽ được dung nạp vào cơ thể khi bạn uống nước ép cà chua. Những chất chống oxy hóa này sẽ giúp cơ thể được bảo vệ trước những sự tấn công của các gốc tự do. Chất Beta-carotene giúp điều hòa lượng cholesterol trong máu và ngăn ngừa được tình trạng xơ vữa động mạch, từ đó giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Lycopene có tác dụng rất tích cực trong việc bảo vệ các DNA và giúp giảm viêm hiệu quả.

    Ngoài ra còn có tác dụng :

    • Hỗ trợ hệ tiêu hóa 
    • Ngăn ngừa đông máu 
    • Làm đẹp da 
    • Gíup giải độc gan và phòng ngừa ung thư 
    • Hỗ trợ giảm cân hiệu quả 

    1.2.5 Ép cốt dừa 

    Nước cốt dừa có thành phần là axit lauric chiếm khoảng 50 %. Loại axit này có tác dụng cải thiện nồng độ cholesterol và sức khỏe tim mạch của người dùng.Bên cạnh đó, chất béo của nước cốt dừa cũng giúp làm giảm đi lượng cholesterol xấu (LDL), và làm tăng lượng cholesterol tốt (HDL), đóng vai trò điều hòa huyết áp, giúp mạch máu linh hoạt, có độ đàn hồi và không bị xơ vữa.Trong nước cốt dừa có chứa Kinetin, Cytokinin và Trans – Zeatin giúp chống lại huyết khối, ngăn ngừa ung thư và chống lão hóa hiệu quả.Không chỉ chứa những axit béo có lợi cho sức khỏe, nước cốt dừa còn là một loại nước chứa nhiều khoáng chất quan trọng và thiết yếu cho cơ thể ngăn ngừa mệt mỏi .Chính vì thế, nó đóng vai trò trong việc duy trì thể tích máu, ngăn cơ thể mất nước gây tiêu chảy và đồng thời cũng cung cấp năng lượng cho não bộ. Ngoài ra, nước ép cốt dừa còn có thể làm thuốc giảm tình trạng viêm loét các chất điện phân giúp nuôi dưỡng các niêm mạc tiêu hóa, nhờ đó sức khỏe đường ruột cũng khỏe mạnh hơn và giảm tình trạng táo bón.Hơn hết, vì niêm mạc được bảo vệ, tình trạng viêm loét dạ dày, tá tràng cũng giảm đi trông thấy.

    Trong chế biến nấu ăn kết hợp với nước cốt dừa, nước cốt dừa để gia tăng hương vị đậm đà, cũng như là bổ sung đầy đủ các dưỡng chất cần thiết.Nước cốt dừa có thể nấu cho những món ăn chay cũng như món ăn mặn đặc biệt là món súp, món cà ri,…Không những thế, nước cốt dừa cũng là thành phần chính cho những món ăn ngọt và tráng miệng như chè, xôi hay khi làm bánh.

    1.3 Để ép ra một ly nước cốt chúng ta cần có máy ép nước cốt an toàn, đảm bảo vệ sinh như nào ?

    Máy xay ép nước cốt – một trong những thiết bị không thể thiếu trong các cơ sở chế biến thực phẩm, thiết bị mang lại những tiện lợi cho người dùng như :

    • Tiết kiệm chi phí nguyên liệu vớ tỷ lệ ép kiệt đến 90%
    • Thành phẩm nước cốt và phần bã được tách biệt
    • Thay thế hoàn toàn công việc ép thủ công như trước đây
    • Quá trình ép khép kín đảm bảo vệ sịnh an toàn thức phẩm

    Ưu điểm của máy ép nước cốt

    – Máy sử dụng động cơ 0.75Kw, nguồn điện 220V phù hợp với mọi đối tượng: hộ gia đình và các hộ kinh doanh nhỏ lẻ.
    – Máy chỉ cần ép trong một lần cho năng suất cao từ 60-90kg/h, giúp bà con tiết kiệm thời gian và chi phí.

    – Nước cốt sau khi ép có mùi thơm, có giá trị dinh dưỡng cao. Tỉ lệ ép kiệt từ 98%

    – Thiết kế nhỏ gọn, dễ dàng di chuyển phù hợp với mọi không gian.
    – Các bộ phận nghiền ép được làm bằng inox dễ vệ sinh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

     

     

  • Kinh nghiệm chọn giống dê chuẩn

    Kinh nghiệm chọn giống dê chuẩn

    1. Chọn dê giống theo loài

    Tại nước ta hiện nay có 3 giống dê phổ biến, có thể nhắc tới là:

    Dê Boer

    Đây là giống dê chuyên thịt, chúng bắt nguồn từ Hà Lan và được nuôi nhiều nhất ở các nước Nam Phi. Boer có nghĩa là “người nông dân”. Tại Việt Nam, dê Boer được nhập khẩu và chăn nuôi từ năm 2002. 

    Đặc điểm: Dê boer có lông lưng màu trắng, hơi nâu hoặc vàng nhạt. Cổ,hai bên hông và phần đuôi màu đen. Một số con dê boer có lông trắng chạy sọc trên mặt. Thể trạng giống dê này cơ bắp chắc khỏe, tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh.

    Trọng lượng: Dê đực trưởng thành có thể đạt từ 100 – 160kg, con cái trưởng thành đạt từ 90 – 100kg.

    Dê Bách Thảo 

    Dê Bách Thảo là loại dê lai giữa dê cỏ nước ta và các giống dê nhập. Chúng có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, đặc biệt là những vùng nắng nóng, nhiệt độ cao.

    Đặc điểm: Giống dê Bách Thảo rất dễ nhận biết bởi màu lông tương đối đồng nhất – màu đen chiếm 60% đàn. Trên mặt, dọc phần cổ, tai, chân, bụng dê Bách Thảo có màu trắng. Đầu dài, tai cụp xuống, đa phần những con dê này không có râu cằm.

    Trọng lượng: Con đực trưởng thành đạt 75 – 80kg, con cái trưởng thành đạt từ 40 – 45kg

    Dê cỏ (dê địa phương)

    Dê cỏ Việt Nam là giống dê đã có từ lâu và được người dân nuôi theo phương pháp quảng canh, chăn thả nhỏ lẻ. 

    Những chú dê cỏ không đồng nhất về màu lông. chúng có nhiều màu như: đen, nâu, trắng, khoang đen trắng.

    Dê địa phương có vóc dáng nhỏ, tốc độ tăng trưởng thấp,tuy nhiên chúng có thể thích nghi tốt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt, chịu bệnh tốt, thịt chắc khỏe. 

    2. Chọn giống dê theo Đực – Cái 

    Chọn dê đực

    Chọn dê đực giống phải chọn con khỏe mạnh, khung xương phát triển, cấu trúc cơ thể cân xứng, cơ quan sinh dục phát triển đều, săn chắc, khỏe mạnh, bìu dái nổi rõ. 

    Lựa dê giống có biểu hiện tính đực rõ rệt, lông ngực sâu và dài, lưng thẳng, mông dài.  Không có các khuyết tật về cơ thể như: hàm dưới nhô ra hay thụt vào, chân khoèo… 

    Nếu được bà con nên chọn dê đực trong lứa sinh đôi, kiểm tra  tinh dịch chất lượng tốt, không có tinh trùng dị dạng. Lựa chọn dê đực giống chủ yếu dựa trên khả năng thụ tinh, ngoại hình, dòng giống.

    Nên chọn những con dê đực có đặc điểm: ngoại

    Lưu ý: không nên chọn những con dê đực có các đặc điểm sau làm giống: không chọn con đang yếu, bệnh; không chọn những con có dị tật ngoại hình như chân vòng cung, móng chân quá ngắn hay quá dài…

    Chọn dê cái

    Để chọn dê cái làm giống nên chọn những con thể hiện được đặc trưng ngoại hình của giống và khả năng cho thịt/ sữa hoặc khả năng sinh sản tốt.

    *Đối với dê hướng thịt:

    Chọn những con có thân hình chữ nhật, Đầu dài, rộng, cổ dài vừa phải, thân mình nở rộng, hông to, lưng phẳng, bụng to vừa phải, da mềm, lông mịn, bộ phận sinh dục nở nang.

    Chân dê cái phải chọn con chân dài, thẳng tránh tình trạng vú xệ chạm đất. Dáng đứng nghiêm chỉnh, các khớp trên cơ thể gọn và thanh.

    Bầu vú nở rộng đầy đủ núm (4 núm vú), không vú đĩa, các phần cân đối và gắn chặt vào phần bụng, gọn ở phía trước, nhìn từ phía sau bầu vú nở tròn, treo vững, núm vú nên to dài từ 4 – 6cm, xung quanh bầu vú hiện lên các tĩnh mạch, không có núm vú kẽ.

    Không nên chọn những con dê cái có đặc điểm sau làm giống: Đầu dài, không có hoặc trụi lông tai; cổ ngắn, thô; lồng ngực hẹp, bụng nhỏ; vú thịt, gồ ghề, ít sữa; chân móng không thẳng, đầu gối chân trước dày, chân sau vòng kiềng; cổ chân yếu; khớp mắt cá ở hai chân gồ sát nhau.

    hình đặc trưng của giống loài; là con to khỏe trong đàn; đầu ngắn, rộng, tai to và dày, thân hình cân đối; cổ to, ngực nở, 4 chân  khỏe mạnh, cứng cáp; tinh hoàn hai bên đều và to.

    *Đối với dê hướng sữa, dê sinh sản:

    Với dê chuyên sinh sản và chuyên lấy sữa, thì bà con nông dân nên chọn con cái có đầu dài, mình nở nang, ngực sâu, lưng thẳng, bụng to vừa phải, bộ phận sinh dục đều, đẹp và nở nang. Thân hình có dạng hình nêm.

    Chọn con cái có hai chân trước thẳng, chân sau cứng cáp, các khớp gọn thanh không dày. Bầu vú nở rộng, cân đối, bầu vú gắn chặt vào phần bụng, gọn ở phía trước, hai núm vú dài và đưa về phía trước, nhìn từ phía sau thấy bầu vú nở tròn, lông bầu vú càng mịn càng tốt.

    Những con cái giống nên có vẻ mặt linh hoạt, cổ mềm, dài và nhọn về phía đầu, lưng thẳng, chân thẳng và cân đối, hàm khỏe. Đặc biệt nếu chúng có một lõm ở phía xương chậu thể hiện khả năng tiêu hóa tốt.

    Không nên chọn những con dê cái có đặc điểm sau làm giống: Đầu quá dài trong khi cổ lại ngắn, bụng nhỏ, vú nhỏ – xồ xề, chân ngắn, trụi lông tai,  lồng ngực hẹp sẽ không khỏe, hay mắc bệnh và khó rất nuôi.

  • GIUN QUÊ VÀ TÁC DỤNG CỦA GIUN QUẾ – PHẦN 1

    GIUN QUÊ VÀ TÁC DỤNG CỦA GIUN QUẾ – PHẦN 1

    🔥Giun quế hay còn gọi Trùn quế là nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng chủ yếu để cung cấp cho chăn nuôi. Nuôi giun quế nhằm tăng thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của gia súc gia cầm (đặc biệt trong chăn nuôi lợn rừng, gà, vịt, cá, tôm…).
    🔥Tác dụng của giun quế trong chăn nuôi
    ✨Hiện nay, việc sử dụng giun quế làm thức ăn cho gia súc hiện được nhiều người dân áp dụng, giúp giảm chi phí chăn nuôi, mang lại giá trị kinh tế khá. Theo chia sẻ của các hộ chăn nuôi, giun quế là nguồn cung cấp protein thay thế cho bột cá, xương và đặc biệt là các thành phần tăng trọng của cám công nghiệp. Heo ăn giun quế tăng sức đề kháng, ít dịch bệnh và đặc biệt thịt ngọt tự nhiên hơn bình thường.
    ⛔️Theo W.T.Mason (Đại học Phlorida – Mỹ): Giun, nhất là giun tươi, là thức ăn lý tưởng để nuôi thủy sản, nhất là sản xuất con giống ba ba, rùa, lươn, tôm, cá Chình, đặc biệt là nuôi cá Tầm – Một loại cá quý để ăn và sản xuất món trứng cá muối rất đắt tiền. Nếu cho chúng ăn giun tươi hàng ngày bằng 10 % – 15 % trọng lượng cơ thể sẽ tốt hơn bất cứ loại thức ăn nào khác, tốc độ sinh trưởng sẽ tăng 15 % đến 40 % , năng suất trứng tăng trên 10 % . Nếu trộn 2 – 3 % bột giun dùng để nuôi, năng suất sẽ tăng trên 30 % , giá thành thức ăn giảm 40 % – 60 % , đồng thời tăng sức sinh sản và sức kháng bệnh của tôm cá. Điều này rất có ý nghĩa khi thức ăn chăn nuôi đắt đỏ như hiện nay.
    ⛔️Hiệp hội nuôi gà của Mỹ cho rằng: Giun là phương án hàng đầu cung cấp Protein chất lượng cao, rẻ nhất, dễ nhất cho vật nuôi, đặc biệt là gà. Thức ăn được trộn 2 – 3 % bột giun để nuôi lợn, tốc độ tăng trọng trên 74,2 % ; nếu nuôi gà, thì năng suất trứng tăng 17 % – 25 % , tốc độ sinh trưởng tăng 56 % -100 % . Đặc biệt, nếu nuôi gà bằng thức ăn có giun tươi thì hầu như gà không bị bệnh; trong khi nếu nuôi bằng thức ăn không có giun, tỉ lệ mắc bệnh cúm gà 16 % – 40 % .
    ⛔️Giun Quế còn chứa trên 8 % Axit Glutamic (còn gọi là bột ngọt hay mì chính), nên khi sử dụng làm thức ăn chăn nuôi thì vật nuôi ăn khỏe, chóng lớn, đẻ khỏe, ít bệnh tật và sẽ cho thịt thơm ngon hơn hẳn so với vật nuôi thông thường. Vì vậy ngày càng có nhiều hãng sản xuất thức ăn công nghiệp quan tâm đưa bột giun trộn vào thức ăn chăn nuôi để tạo sự khác biệt so với thức ăn thông thường, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
  • KINH NGHIỆM CHỌN GIỐNG LỢN TỐT

    KINH NGHIỆM CHỌN GIỐNG LỢN TỐT

    1. Chọn lợn đực và nái sinh sản:

    – Nên mua ở những trại giống lớn của nhà nước, công ty liên doanh hay tư nhân có uy tín nhiều năm, được nghành nông nghiệp địa phương (sở nông nghiệp) công nhận là Trại giống có đủ tiêu chuẩn sản xuất giống lợn.

    – Cần xem lai lịch của đời ông, bà, cha mẹ xem có đạt năng suất chất lượng cao hay không. Những tiêu chuẩn qui định của nhà nước cho dòng cha mẹ có giống tốt là: Nhiều nạc, ít mỡ, độ dày mỡ mỏng (nhỏ hơn 3cm). Dài đòn, đùi và mông to. Tỷ lệ thịt sẻ trên 75%. Đẻ sai từ 8-10con/lứa. Trọng lượng con sau cai sữa đạt trên 15kg/con trở lên. Thức ăn tiêu tốn ít từ 3,2-3,5kg/1kg tăng trọng. Phàm ăn, chịu đựng tốt với khí hậu nóng. Không mắc các bệnh truyền nhiễm như: Dịch tả, thương hàn, suyễn, lở mồm long móng,… Lượng tinh dịch mỗi lần xuất 150-250cc (1cc tinh dịch chứa 3.000-3.500 triệu tinh trùng).

    – Ngoại hình, màu sắc đúng với giống lợn cần chọn hay không. Ví dụ: Giống lợn Yorshise Large White (Đại Bạch): Màu lông trắng, tai đứng, mõm thẳng, ngực rộng, ngoại hình thể chất vững chắc,… Giống lợn Landrace: Dài đòn, mông nở, ngực hẹp, mõm dài thẳng, tai to cụp về phía trước, mình lép, bốn chân hơi yếu, lông da trắng… Giống lợn Duroc (Lợn bò): Ngoại hình cân đối, bộ khung vững chắc, bốn chân khoẻ mạnh, tỷ lệ nạc cao, màu lông thay đổi từ nâu nhạt đến nâu đậm, mõm thẳng và dài vừa, tai ngắn, cụp… Giống Berkshire: Tầm vóc hơi thấp, màu lông da đen, có sáu đốm trắng (ở 4 chân, chót đuôi và chán), mõm cong mặt lõm, tai đứng hơi ngiêng về phía trước…

    – Chọn đực giống: Chọn con đực khoẻ mạnh và tốt nhất trong cả đàn. Trong đàn thường có một vài con đực, bà con cần theo dõi chọn con tốt nhất đàn, hay ăn chóng lớn, lưng thẳng, vai cứng, bốn chân thẳng, lông mềm, nhuyễn và thưa, da mỏng hồng hào, nhanh nhẹn, móng chân bằng (móng hến), gọn, đuôi to soắn.

    – Có sáu cặp vú đều đặn, không lép. Đối với dịch hoàn (hòn cà) phải đều hai bên, nổi rõ gọn và chắc, không chọn con cà ẩn (dái trong), cà lệch, cà bọng.

    – Chọn lợn cái: Chọn con có đầu to vừa phải, cân đối với thân, đặc trưng cho từng giống. Mõm bẹ mông nở, chân to, không có ngấn vai đai cổ, lưng thẳng, bụng gọn. Chọn những con có hàng vú dọc thẳng hàng và cách đều nhau, hàng vú ngang rộng. Vú chẵn, có từ 12 vú trở lên. Thuần tính, dễ gần gũi để tắm chải, chăm sóc khi sinh đẻ được dễ dàng.

    2. Chọn lợn để nuôi thịt:

    Chọn lợn có độ tuổi 55-60 ngày tuổi. Chọn con có đặc điểm ngoại hình đặc trưng của giống. Có 6 cặp vú (cả lợn đực và cái), nhanh nhẹn, da hồng hào, lông mềm, nhuyễn và thưa. Trọng lượng lúc 2 tháng tuổi đối với lợn ngoại thuần hay lai F1 phải đạt trung bình 15-20kg (lợn nội trọng lượng đạt 10-15kg). Lợn phải được tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine dịch tả, phó thương hàn, tụ huyết trùng trước khi tách đàn 7-10 ngày. Lợn phải chọn từ những nái có sữa tốt, đẻ nhiều, dễ nuôi, tạp ăn và được lai với con đực không cận huyết.

  • Một số điểm cần lưu ý trong chăn nuôi thỏ

    Một số điểm cần lưu ý trong chăn nuôi thỏ

    Về cơ bản, thỏ thuộc loại dễ nuôi, tuy nhiên để nuôi thỏ đạt hiệu quả cao cần chú ý các vấn đề sau đây:
    1. Vấn đề thức ăn và nước uống cho thỏ
    Do đặc điểm của dạ dày thỏ là co giãn tốt nhưng co bóp yếu. Manh tràng có dung tích lớn và có khả năng tiêu hóa chất xơ nhờ hệ vi sinh vật. Vì vậy, cần cho thỏ ăn nhiều thức ăn thô xanh chất lượng tốt, để vừa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của thỏ, vừa có tác dụng chống đói và đảm bảo sinh lý tiêu hóa bình thường. Thức ăn thô xanh cho thỏ phải được rửa sạch bằng nước máy hoặc nước giếng. Những loại rau lá có hàm lượng nước lớn như bắp cải, khoai lang…, sau khi rửa cần phơi tái cho bớt nước trước khi cho thỏ ăn.
    th
    Cho thỏ ăn thức ăn nghèo chất xơ hoặc thức ăn chứa nhiều nước, thức ăn không tươi, bị dập nát dễ dẫn đến tình trạng rối loạn tiêu hóa như chướng bụng đầy hơi hoặc ỉa chảy và thỏ có thể bị chết.
    Cũng cần lưu ý là thỏ thiếu nước còn nguy hiểm hơn thiếu thức ăn, đặc biệt là đối với thỏ đẻ và tiết sữa. Không cung cấp đầy đủ nước uống cho thỏ dẫn đến tình trạng thiếu sữa hoặc thậm chí thỏ mẹ ăn thịt thỏ con. Trong thời gian nuôi con nên cho thỏ mẹ uống thêm nước đường hoặc ăn mía để nhanh phục hồi cơ thể, tiết nhiều sữa và đàn con phát triển tốt.
    thit-tho-bien-hoa-dong-nai-2
    2. Vấn đề sinh sản của thỏ
    Tùy theo giống, thỏ có thể thành thục tính dục lúc 3 – 4 tháng tuổi. Để đề phòng hiện tượng cắn xé nhau và giao phối tự do, dẫn đến tình trạng giảm trọng hoặc rối loạn sinh sản, khi thỏ được 3 tháng tuổi nên nhốt riêng thỏ đực với thỏ cái.
    Không nên cho thỏ phối giống ngay khi thỏ động dục lần đầu mà nên chờ đến 5 – 6 tháng tuổi, lúc thỏ đạt 75 – 80% khối lượng của thỏ trưởng thành. Cho phối giống trước 5 tháng tuổi thì đàn con đẻ ra sẽ yếu ớt, đồng thời ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển của thỏ bố mẹ.
    Do đặc điểm của thỏ là trứng chỉ rụng sau khi giao phối 9 – 10 giờ nên trong thực tế, để tăng số trứng được thụ tinh và tăng số con đẻ ra, nên áp dụng phương pháp phối giống bổ sung, tức là phối lại lần thứ hai sau lần thứ nhất từ 6 đến 9 giờ.
    th (1)
    Khi cho thỏ phối giống cũng cần chú ý là bắt thỏ cái đến lồng thỏ đực mà không nên làm ngược lại, vì khi lạ chỗ thỏ đực khó làm quen với thỏ cái và thỏ cái thường kháng lại thỏ đực.
    Để tránh đồng huyết, không để thỏ đực phối với thỏ cái cùng gia đình.
    3. Vấn đề làm lồng và chuồng nuôi thỏ
    Cần phải làm lồng nuôi thỏ. Lồng thỏ bảo đảm phải chắc chắn, thỏ không chui lẫn đàn, tránh được chuột tấn công và chăm sóc thuận tiện.
    Phải làm ổ đẻ có nắp đậy cho thỏ. Sau khi thỏ đẻ, mỗi ngày chỉ nên đưa ổ đẻ vào lồng thỏ mẹ một lần để cho con bú, tránh hiện tượng thỏ mẹ chui vào ổ ỉa đái, bới ổ và dẫm đạp lên đàn con.
    Thỏ là loài gia súc nhạy cảm với các tác nhân ngoại cảnh. Thỏ có ít tuyến mồ hôi dưới da, cơ thể thải nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp. Khi nhiệt độ không khí tăng trên 35 độ C và kéo dài, thỏ rất dễ bị cảm nóng. Do các đặc điểm này lồng nuôi thỏ cần đặt tại những vị trí thoáng, mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông.
    Trong trường hợp chăn nuôi thỏ quy mô lớn cần xây dựng chuồng trại cẩn thận. Chuồng trại phải đảm bảo thông thoáng và dễ làm vệ sinh. Trong trường hợp nuôi thỏ quy mô gia đình, có thể đặt lồng dưới gốc cây có bóng mát ngoài vườn, đầu nhà, có mái che chống được mưa, nắng, gió lùa. Không nên đặt lồng thỏ trong chuồng lợn hoặc chuồng gà, vừa ngột ngạt, hôi thối, vừa dễ lây lan dịch bệnh
  • Kỹ thuật nuôi chim cút cơ bản

    Kỹ thuật nuôi chim cút cơ bản

    Chuồng nuôi

    Có thể nuôi lồng hay quây nuôi nền. Quy cách lồng 1,0 x 0,5 x 0,2m, nuôi được 20-25 cút mái. Nóc lồng làm bằng vật liệu mềm, vì cút hay nhảy dựng đứng làm bể đầu. Đáy lồng dốc 2-3o để trứng lăn ra, làm bằng lưới ô vuông 1-1,5cm, để cút đi đứng thoải mái và phân lọt xuống vì hứng phân. Khi nuôi nhiều thì chồng các lồng lên nhau, cách nhau 10-12cm để đặt vỉ hứng phân. Quy cách quây nuôi nền, đường kính 1-1,5m, cao 0,4m, trên có bóng đèn và chụp sưởi, nuôi được 200-250 cút 1 tuần, 150-200 cút 2 tuần, 100-150 cút 3 tuần….

    cach-nuoi-chim-cut-de-trung-4-768x545

    Máng ăn, máng uống: Có thể làm bằng nhôm hay nhựa treo xung quanh chuồng, quy cách dài 0,5 hoặc 1,0m, rộng 6-7cm, cao 5-6cm. Máng để úm có thể làm nhỏ và thấp hơn đặt trong chuồng.
    Thức ăn: Mỗi ngày cút ăn 20-25gr thức ăn hỗn hợp và đẻ 1 quả trứng nặng 10-11gr (bằng 10% cơ thể), cho nên thức ăn của cút phải bảo đảm yêu cầu dinh dưỡng cao, nhất là đạm, khoáng và sinh tố….
    Nước uống: Mỗi ngày cút uống 50-100ml nước, nhưng phải cung cấp đầy đủ nước sạch và mát cho cút uống tự do.

    chuong-nuoi

    Chăm sóc nuôi dưỡng

    Cút con 1-25 ngày: Cút con nở ra phải úm ngay. Có thể úm lồng hoặc úm nền, nhưng phải sưởi nóng lồng hoặc chuồng trước khi cho cút con vào úm.

    – Nhiệt độ úm: Tuần thứ nhất 34-35oC, sau đó giảm dần mỗi tuần 3oC, đến tuần thứ 4 không phải úm nữa.

    – Thoáng khí: ấm áp nhưng phải thoáng khí.

    – Mật độ úm: Tuần 1: 200-250 con/m2, tuần 2: 150-200 con/m2, tuần 3: 100-150 con/m2; tuần 4: 50-100 con/m2.

    nen-cho-chim-cut-an-gi-cac-loai-thuc-an-cho-chim-cut-theo-tung-giai-doan

    – Thức ăn, nước uống: Giai đoạn úm nên đặt máng ăn, uống trong lồng, chuồng. Thức ăn giàu dinh dưỡng, nhất là đạm (26-28%), sinh tố… cho ăn nhiều trong ngày. Nên bổ sung sinh tố… vào nước cho cút uống thường xuyên.

    Cút thịt 25-30 ngày: Từ ngày 25 chuyển sang chế độ nuôi thịt. Khẩu phần thức ăn vỗ béo, nhiều tinh bột, ít đạm (22-24%)… cho ăn, uống tự do cả ngày lẫn đêm. Mật độ trung bình 50-70 con/m2. Cút thịt xuất bán 40-50 ngày tuổi.

    Chọn giống và phối giống

    Chọn giống: Chọn mua cút ở những cơ sở sản xuất giống bố mẹ. Cút giống phải khỏe mạnh, không dịch bệnh, dị tật, nhanh nhẹn, háu ăn… Tỷ lệ đẻ, ấp nở, nuôi sống cao, tăng trọng nhanh, ổn định và đồng đều… Tránh đồng huyết, dòng bố, dòng mẹ nuôi tách riêng để chọn lọc và ghép đôi giao phối… Từ ngày 25 chọn lọc những con đủ tiêu chuẩn làm giống nuôi riêng.

    Cút trống, khỏe mạnh, nhanh nhẹn, lông da bóng mượt, thân hình gọn, nhỏ hơn con cái, đầu nhỏ, mỏ ngắn, cổ dài, ngực nở, lông ngực vàng, 25 ngày tuổi nặng 70-90gr. Cút mái, đầu thanh, cổ nhỏ, lông da bóng mượt, lông ngực có đốm trắng đen, xương chậu rộng, hậu môn nở, đỏ hồng và mềm mại… Trọng lượng lớn hơn cút trống.

    – Phối giống: Phải trên 3 tháng mới cho phối giống, phối giống sớm quá sẽ làm cho bầy cút mau tàn…

  • Một số loại hạt ngũ cốc chứa dầu

    Một số loại hạt ngũ cốc chứa dầu

    Một số loại hạt ngũ cốc chứa dầu – tỷ lệ dầu trong các loại hạt

    Tỷ lệ dầu là phần trăm dầu có chứa trong các loại hạt ngũ cốc như lạc, vừng, đậu nành, hạt hướng dương, hạt cải dầu, sachi, chùm ngây,  hạt bông, hạt chè (trà) và hạt lanh. Các loại hạt có đạt dầu ép ra có đủ tỷ lệ tốt nhất hay không còn phù thuộc đến chất lượng hạt. Sau đây là bài viết về tỷ lệ % tiêu chuẩn đối với các hạt đẹp, không sâu, không lép, không thối, mọc mầm. Vì vậy nếu ép được một lượng dầu ít hơn so với định mức chung thì hãy xem lại nguyên liệu đã có chất lượng tốt nhất chưa.

    Dầu ăn thực phẩm quen thuộc của chị em nội trợ, được sử dụng hàng ngày dùng để chế biến món ăn cho cả nhà. Nhưng sẽ là tiềm ẩn những nguy hại cho sức khỏe của gia đình bạn nếu như sử dụng loại dầu ăn đó kém chất lượng. Vậy, làm thế nào để có được nguồn dầu ăn sạch, đảm bảo chất lượng? Công ty Bình Minh chúng tôi đã nghiên cứu và sản xuất ra dòng máy ép dầu gia đình đảm bảo chất lượng, sức khỏe cũng như an toàn về sinh cho mọi hộ gia đình.

    Làm thế nào để tạo ra những loại dầu sạch?

    Máy ép dầu đa năng Bình Minh ép được đa dạng các nguyên liệu chứa dầu như: Lạc, đỗ tương, gấc, vừng(mè), sachi, chùm ngây,… với tỷ lệ ép kiệt lên đến 95% đảm bảo lượng dầu sạch, vệ sinh, bảo vệ sức khỏe cho  người sử dụng.

    Dầu được ép với máy dựa trên nguyên lí ép nhiệt, vắt lấy tinh dầu ở nhiệt độ cao vừa đủ mà không làm biến chất tinh dầu.

    Với năng suất từ 20-25kg/giờ, máy ép dầu không chỉ phục vụ trong gia đình mà còn phục vụ sản xuất kinh doanh nhỏ, lẻ. Giúp bà con có thêm thu nhập.

    Hướng dẫn sử dụng máy ép dầu đa năng Bình Minh

    Bước 1: Đặt máy trên nền phằng tránh rung lắc gây nguy hiểm khi sử dụng. Khởi động máy, cho máy chạy không tải kiểm tra ổn định động cơ trước khi bắt đầu vận hành.

    Bước 2: Điều chỉnh nhiệt độ, tốc độ ép của trục phù hợp với nguyên liệu cần ép.

    Bước 3: Cho nguyên liệu vừa đủ vào phễu, tránh đổ quả nhiều làm tắc nghẹn máy. Hệ thống trực ép hoạt động liên tục, dầu ép được và bã sẽ được đi qua 2 cửa xả khác nhau.

    Bước 4: Ngắt điện khi kết thúc quy trình.

    Một số lưu ý khi sử dụng máy ép dầu

    Dầu sau khi ép sẽ có những vụn bẩn sót lại nếu lượng dầu ít có thể để lắng cặn, còn khi đối với lượng dầu nhiều nên sử dụng bộ lọc dầu để đảm bảo trả lại lượng dầu tốt nhất.

    – Nhằm đảm bảo động cơ không nên để máy vận hành kéo dài liên tục nhiều giờ.

    – Tránh xe tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng để tránh những tai nạn không mong muốn.

    – Không để kim loại và các vật thể cứng rơi vào phễu.

    – Khi không sử dụng nên tắt công tắc, rút phích cắm cho máy nghỉ sau một thời gian dài sinh nhiệt.

  • Kỹ thuật nuôi dúi sinh sản

    Kỹ thuật nuôi dúi sinh sản

    1. Làm chuồng nuôi dúi sinh sản

    Mỗi ô chuồng rộng khoảng 50 cm, dài 0,8 – 1 m. Thành ô phải xây chắc chắn, cao khoảng 70 cm, mặt thành tô xi măng thật láng hoặc dán gạch men, nền chuồng bằng bê tông hoặc cũng dán gạch men. Mỗi ô chuồng dùng cho một con. Ô nuôi dúi sinh sản nên ngăn làm 2 ngăn, ngăn bên trong để sinh sản, ngăn bên ngoài để thức ăn và là sân chơi.
    Chuồng nuôi phải có mái che mưa, nắng, môi trường sạch sẽ thoáng mát. Vị trí chuồng nuôi dúi sinh sản phải đặt ở nơi yên tĩnh, ít người qua lại.
    dui

    2.Thức ăn nuôi dúi

    Thức ăn chính cho dúi là tre, mía (gồm cả lá mía). Hai thứ thức ăn này không thể thiếu cho dúi sinh sản. Ngoài ra dúi cũng ăn các loại rau, củ, quả, rễ cây, mầm cây, thức ăn tinh hỗn hợp, thức ăn bổ sung khoáng, vitamin, thức ăn động vật ( côn trùng, ốc, giun đất… )
    Dúi ăn suốt ngày chứ không tập trung ăn vào ban đêm. Nên bỏ thức ăn tươi cho dúi vào mỗi buổi sáng. Cho dúi ăn có liều lượng để tránh bị thừa, ôi thiu.
    Cần cho dúi uống nước. Chén để nước cho dúi nên gắn cố định để khỏi bị đổ nước ra ngoài. Mỗi lần vệ sinh chuồng dúi cần lấy giẻ lau khô chén và thay nước khác. Lúc khát và cần nước thì một con dúi có để uống trong một ngày 1/3 lượng nước của một chén.
    Lựa chọn dúi giống
    Dúi con nuôi được khoảng 7 tháng, khối lượng đạt khoảng 700-800g thì bắt đầu chọn giống và nuôi riêng.Tốt nhất chọn giống giữa 2 dòng khác nhau để tránh đồng huyết.

    3. Cách phân phân biệt dúi đực và dúi cái:

    Dúi đực: quan sát bộ phận sinh dục của dúi, nếu là con đực dúi sẽ có 2 tinh hoàn tương tự như của chó, và không có vú. Chọn con dúi đực khỏe mạnh, không dị tật, tương đương hoặc to hơn dúi cái. Một con dúi đực có thể cho phối giống với 4- 5 con dúi cái
    Dúi cái: nhìn phần bụng sẽ thấy 2 hàng vú ở hai bên be sườn như lợn. Dúi cái tốt có ngoại hình to vừa, không quá nhỏ, lông mượt, có hàng vú đều hai bên, chạy khỏe.
  • Cách làm măng khô vàng, ngon từ măng tươi

    Cách làm măng khô vàng, ngon từ măng tươi

     Cách làm măng khô là công thức bảo quản măng độc đáo của bà con các dân tộc miền núi. Không chỉ đơn thuần giúp giữ măng lâu hơn, món măng khô sau khi hoàn thành còn có thể chế biến thành nhiều món ngon

    Cách làm măng khô

    Bước 1: Làm sạch măng

    Sau khi mua măng hoặc đào măng về, bạn đem rửa măng thật sạch để cây măng không còn bám đất. Rửa xong, nhẹ nhàng dùng dao tách toàn bộ lớp áo măng ra khỏi thân măng.

    Tách áo măng xong, bạn dùng dao cắt bỏ phần gốc măng già, chỉ giữ lại ngọn măng non. Làm tới đâu, bạn cho luôn ngọn măng vào ngâm trong chậu nước muối pha loãng tới đó để măng ra bớt nhựa, chất độc có trong măng.

    cach-lam-mang-kho-4-600x427

    Bước 2: Luộc măng

    Ngâm măng từ 1 – 2 tiếng sau đó rửa kỹ với nước. Rửa xong, bạn xếp măng vào nồi, đổ nước ngập măng rồi cho 50 – 70 gram muối (tuỳ lượng măng trong nồi) vào chung. Đặt nồi măng lên bếp rồi đun lửa to cho nhanh sôi. Sau khi nồi măng sôi, hạ nhỏ lửa và luộc từ 15 – 20 phút.

    Sau thời gian luộc măng trên, bạn chắt bỏ nước và tiến hành luộc măng lần 2 theo đúng quy trình trên. Luộc xong, vớt măng ra và để nguội. Nếu cẩn thận hơn, bạn có thể tiến hành luộc măng lần 3. Tuy nhiên với lần luộc này, nên giảm thời gian và lượng muối luộc măng để tránh măng bị nát.

    cach-lam-mang-kho-2

    Bước 3: Thái và phơi măng

    Thái măng: Măng nguội hẳn, bạn sẽ tiến hành tới bước thái măng. Đối với măng củ, bạn thái lát có độ dày từ 0,3 – 0,5 cm. Đối với măng lá, bạn thái tuỳ độ dày của cây măng và hết sức cẩn thận để tránh làm vỡ lá măng.

    Phơi măng: Thái măng xong, bạn tiến hành xếp các miếng măng dàn đều lên nia hoặc những miếng cót lớn. Xếp các miếng măng với khoảng cách vừa đủ để măng được khô đều khi phơi. Nếu bạn phơi măng dưới trời nắng to thì từ 3 – 5 ngày, bạn sẽ có được mẻ măng khô. Nếu phơi trong điều kiện nắng nhẹ thì thời gian này cần lâu hơn.

    cach-lam-mang-kho-3-600x338

    Những lưu ý khi chọn và phơi măng khô

    1.Chọn măng để làm măng khô

    Nên chọn những củ măng, cây măng còn tươi (tốt nhất là loại vừa đào). Về hình dáng, củ măng cần tròn đều nhau, không cong và còn non. Bạn có thể xác định độ già/non của măng bằng cách bấm nhẹ ngón tay vào gốc măng.

    Không nên chọn những củ măng, búp măng có lớp áo (bẹ) màu úa vàng hay dập nát. Khi tách nhẹ lớp áo măng, thịt măng cần có độ trong non tự nhiên, không xuất hiện lốm đốm hay những dấu hiệu bất thường.

    Về phần thịt măng, không nên chọn những củ măng có màu trắng hoặc vàng bất thường. Măng tươi cần có mùi thơm của tre tự nhiên, không có mùi lạ.

    2.Lưu ý khi phơi măng khô

    Chỉ phơi măng khi măng luộc đã hoàn toàn ráo nước. Nếu bạn phơi măng khi măng còn nước thì măng vừa lâu khô, vừa có thể bị ủng ở bên trong.

    Trong quá trình phơi măng, bạn cần lật miếng măng từ 1 – 2 lần/ngày. Nếu bạn phơi đủ nắng và đảm bảo đúng quy trình thì sau thời gian phơi, măng sẽ có màu vàng khô rất tự nhiên.

    Vì quá trình phơi ngoài trời rất dễ khiến măng bị bụi bẩn hoặc côn trùng bay vào, do vậy bạn cần chọn nơi phơi măng sạch sẽ, cao ráo. Thường xuyên kiểm tra măng trong suốt quá trình phơi để có thể đảm bảo măng đạt chất lượng cao nhất.

    Ngoài ra bà con có thể tham khảo máy sấy nông sản đa năng của công ty Bình Minh. Giúp Sấy khô nhanh và đều các loại hoa quả, thực phẩm, dược liệu, ngũ cốc, sấy măng, sấy ớt

    may-say-mang

  • Tác dụng của ruồi lính đen

    Tác dụng của ruồi lính đen

    Ruồi lính đen làm một loại côn trùng đặc biệt, không giống như những loại ruồi gây hại, nó sinh sống, phát triển vòng đời trong vòng 45 ngày từ trứng phát triển thành ấu trùng, rồi từ ấu trùng phát thiển thành nhộng, nhộng phát triển thành côn trùng và sinh đẻ.

     

    Giá trị

    • Xử lý chất thải, rác thải.
    • Dùng làm thức ăn chăn nuôi.
    • Sản xuất dầu Biodiesel.
    • Sản xuất phân bón hữu cơ.

    nuoiruoi

    I. LỢI ÍCH CỦA SÂU CANXI (ẤU TRÙNG RUỒI LÍNH ĐEN)

    Lợi ích của sâu canxi cho nhà nông to lớn mà hiện nay loại sâu canxi này đang ngày càng được nhiều bà con nuôi, mua và dùng để phục vụ trong nông nghiệp, nhất là trong chăn nuôi gà vịt…

    SÂU CANXI LÀ GÌ?

    • Sâu canxi là chính là ấu trùng của ruồi lính đen.
    • Ruồi lính đen có tên khoa học là Hermetia Illucens, có sẵn trong môi trường tự nhiên nước ta.
    • Vòng đời của ruồi lính đen kéo dài khoảng hơn 1 tháng, bắt đầu từ trứng, ấu trùng, nhộng, cuối cùng lột xác thành ruồi lính đen.

    trung-ruoi

    • Sở dĩ gọi ấu trùng của ruồi lính đen là sâu canxi bởi thật sự nó là loài côn trùng chứa nhiều chất dinh dưỡng canxi.

    LỢI ÍCH CỦA SÂU CANXI MANG LẠI CHO NÔNG NGHIỆP

    Giá trị dinh dưỡng: Thành phần dinh dưỡng trong ấu trùng ruồi lính đen sấy khô là:

    • 43 – 51% protein.
    • 15 – 18% chất béo.
    • 8 – 6.2% canxi.
    • 1 – 1.2% phốt pho.

    Hiện nay ngày càng nhiều cơ sở kinh doanh mua bán sâu canxi, nhưng cũng vẫn chưa đáp ứng được cầu. Vì thực tế, bà con nông dân nhìn ra được những lợi ích có được từ sâu canxi.

    Có thể sản xuất sâu canxi với số lượng lớn trong điều kiện không gian hẹp.

    Đây là một trong số những ưu điểm nổi bật của việc sử dụng protein côn trùng, trong đó tiêu biểu là sâu canxi. Sâu canxi có thể sản xuất với số lượng lớn trong điều kiện không gian hẹp vì chúng phát triển rất nhanh. Đây là một trong những điểm mạnh của việc sử dụng protein từ côn trùng so với các nguồn protein khác có nguồn gốc từ thịt heo, thịt cừu, và thịt bò.

    II. CÁC LỢI ÍCH CỦA RUỒI LÍNH ĐEN

    Ấu trùng của ruồi lính đen là loại côn trùng phàm ăn trong thế giới tự nhiên. Chỉ với 1 mét vuông ấu trùng có thể ăn tới 40 kg phân lợn tươi mỗi ngày và cứ 100 kg phân có thể sản xuất ra 18 kg ấu trùng. Thành phần của ấu trùng ruồi: 42% protein, 34% chất béo. Đặc biệt, protein của ấu trùng ruồi rất giàu lysine; trong chất béo của ấu trùng ruồi đen có tới 54% là axit lauric, một axit có tác dụng tiêu diệt virus có vỏ bọc bằng lipid (như virus HIV, sởi) cũng như Clostridium và các protozoa gây bệnh.

    Sâu non của ruồi lính đen còn tiết ra chất pheromone ức chế sự sinh sản của ruồi nhà, góp phần giảm sự phát triển của quần thể ruồi nhà.

    Ruồi lính đen dễ nuôi, tốn ít chi phí, gần như có thể tận dụng hết những gì chúng có: ấu trùng làm thức ăn cho gia súc với giá trị dinh dưỡng cao, phân sử dụng để bón cho cây trồng. Đồng thời, tạo ra nguồn thu nhập lớn cho các hộ kinh doanh trong việc bán ấu trùng làm thức ăn cho gia súc, nuôi tôm thủy canh của các hộ chăn nuôi.

    ruoilinhden-2-1543826487

    III. NGUỒN DINH DƯỠNG CỦA RUỒI LÍNH ĐEN

    Ruồi lính đen được coi là loài không gây hại, phân bố khắp nơi trên thế giới và không mang các tác nhân gây bệnh như ruồi nhà. Ấu trùng ruồi lính đen có thể sinh trưởng rất nhanh. Một ấu trùng có thể ăn 25 – 500 mg thức ăn tươi/ngày. Thức ăn của chúng khá đa dạng, đồng thời cũng là chất nền, từ phân bón chăn nuôi, đến các loại rác thải thực phẩm, phụ phẩm nông nghiệp. Một chu kỳ sinh trưởng của ấu trùng ruồi lính đen kéo dài 15 ngày tới khi đạt trọng lượng trung bình 0,25 g trong điều kiện nhiệt độ tối ưu (30oC). Khi chuyển sang giai đoạn nhộng đen, chúng sẽ được loại bỏ tác nhân gây bệnh, giảm mùi hôi và ngăn chặn tiếp xúc với ruồi nhà.

    Thành phần dinh dưỡng của ruồi lính đen trước giai đoạn hóa nhộng là: 43 – 51% protein, 15 – 18% chất béo, 2.8 – 6.2% canxi, 1 – 1.2% phốt pho, đủ chất dinh dưỡng làm thức ăn chăn nuôi như lợn, gà, vịt,… đồng thời là thức ăn sống tốt nhất để nuôi các động vật đặc sản như tôm, cua, cá, lươn, ếch.

    Ngoài ra, ấu trùng ruồi có thể cô đặc, sấy khô phối trộn với các chất dinh dưỡng của ruồi lính đen khác làm thức ăn thay thế hoàn toàn bột cá trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản. Đây là loại mồi sống rất thích hợp cho làm thức ăn cho các loại gia súc, gia cầm, thủy hải sản. Chúng còn bổ sung canxi và phốt pho cho gia cầm như: gà, vịt, ngan, ngỗng,… giúp bổ sung chất dinh dưỡng, tăng sức đề kháng, kích thích ra lông tốt,… Ngoài ra, ruồi lính đen còn rất phù hợp với nhiều loại thú cưng khác như cá cảnh, chim cảnh, bò sát, kỳ tôm,… Chúng còn là loại côn trùng có ích, chúng có thể xử lí rác thải hữu cơ thành phân bón hữu ích cho cây cảnh. Chính từ lợi ích nhiều mặt của ruồi lính đen, trên thị trường gần đây xuất hiện nhiều mô hình nuôi ruồi lính đen làm nguồn thức ăn hữu ích cho nhiều loại vật nuôi.

    nuoi-ruoi

    Một lần nữa nhắc đến tác dụng của ruồi linh đen, chúng hiện nay đã được nhiều nước trên thế giới sử dụng như một phương thức hiệu quả trong việc xử lý rác thải để bảo vệ môi trường tối ưu. Bởi lẽ chúng không gây ra mùi hôi và không tăng thêm hiệu ứng nhà kính, trái lại còn có thể giảm chất thải ở một con số cao, người ta sẽ tiết kiệm nhiều chi phí dùng để xử lý rác thải chỉ với phương pháp này. Chúng còn có thể hỗ trợ hoạt động gia cầm khi tạo ra những con ấu trùng bổ dưỡng – một nguồn thức ăn tuyệt vời trong chăn nuôi.

    Với những tác dụng của ruồi linh đen, người nuôi trồng tin chắc sẽ thu được nhiều lợi ích từ chúng. Từ đó sẽ cải thiện được tình hình kinh tế của gia đình theo hướng tốt hơn trong tương lai.